Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 792/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí năm 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Quyết định 792/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành nhằm phê duyệt chi tiết mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh cho năm 2016. Quyết định này quy định rõ ràng về tổng diện tích áp dụng, mức thu cụ thể đối với từng loại cây trồng, tổng dự thu và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện giữa các cơ quan ban ngành liên quan.

1. Quy định về diện tích và mức thu thủy lợi phí năm 2016

Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt các chỉ tiêu cụ thể về diện tích và mức thu thủy lợi phí như sau:

  • Tổng diện tích thu thủy lợi phí: Đạt tổng cộng 271.900 ha, bao gồm diện tích đất canh tác lúa, hoa màu, cây công nghiệp và cây ăn quả trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Mức thu thủy lợi phí chi tiết cho từng nhóm cây trồng:
    • Đối với cây màu và cây công nghiệp: Áp dụng mức thu là 204.960 đồng/ha/vụ.
    • Đối với cây ăn trái (cây ăn quả): Áp dụng mức thu là 409.920 đồng/ha/năm.
    • Đối với đất trồng lúa: Áp dụng mức thu là 512.400 đồng/ha/vụ.
  • Tổng số thu thủy lợi phí dự kiến: Đạt 119.512,18 triệu đồng (có biểu chi tiết kèm theo văn bản gốc).

2. Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo việc thu thủy lợi phí được thực hiện đúng quy định pháp luật và đạt hiệu quả cao, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức triển khai thực hiện đúng theo các quy định hiện hành.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

3. Hiệu lực thi hành

Quyết định 792/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm chủ động cập nhật và thực hiện nghiêm túc các nội dung được phê duyệt tại văn bản này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 792/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 07 tháng 04 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU THỦY LỢI PHÍ NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP , ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP , ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC , ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 35/TTr- SNN&PTNT ngày 30/3/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt mức thu thủy lợi phí năm 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

- Tổng diện tích thu thủy lợi phí (gồm lúa, màu, cây công nghiệp, cây ăn quả) là: 271.900 ha;

- Mức thu thủy lợi phí:

+ Đối với cây màu, cây công nghiệp: 204.960 đồng/ha/vụ.

+ Đối với cây ăn trái: 409.920 đồng/ha/năm.

+ Đối với lúa: 512.400 đồng/ha/vụ.

- Tổng số thu thủy lợi phí: 119.512,18 triệu đồng.

(Có biểu chi tiết kèm theo).

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này;

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Trung

 

BẢNG TỔNG HỢP DIỆN TÍCH VÀ KINH PHÍ THU THỦY LỢI PHÍ NĂM 2016

(Ban hành kèm theo Quyết định số 792/QĐ-UBND, ngày 07/4/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long)

STT

Nội dung

Tổng diện tích thu TLP
(ha)

Thành tiền
(1.000 đ)

Màu, cây công nghiệp (ha)

Cây ăn quả (ha)

Lúa (ha)

Tổng diện tích
(ha)

Mức thu thủy lợi phí
(1.000 đ)

Thành tiền
(tr. đ)

Tổng diện tích
(ha)

Mức thu thủy lợi phí
(1.000 đ)

Thành tiền
(tr. đ)

Tổng diện tích
(ha)

Mức thu phí
(1.000 đ)

Thành tiền
(tr. đ)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

Toàn tỉnh

271.900

119.512,18

47.700

204,96

9.776,59

50.200

409,92

20.577,98

174.000

512,40

89.157,60

 

- Vụ Đông Xuân

 

 

 

 

 

 

 

 

61.000

512,40

31.256,40

 

- Vụ Hè Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

55.000

512,40

28.182,00

 

- Vụ mùa (vụ Thu-Đông)

 

 

 

 

 

 

 

 

58.000

512,40

29.719,20

1

Huyện Tam Bình:

59.517

27.934,41

5.167

204,96

1.059,03

9.500

409,92

3.894,24

44.850

512,40

22.981,14

 

- Vụ Đông Xuân

 

 

 

 

 

 

 

 

15.350

512,40

7.865,34

 

- Vụ Hè Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

15.000

512,40

7.686,00

 

- Vụ mùa (vụ Thu-Đông)

 

 

 

 

 

 

 

 

14.500

512,40

7.429,80

2

Huyện Vũng Liêm:

57.393

26.376,92

6.193

204,96

1.269,32

11.000

409,92

4.509,12

40.200

512,40

20.598,48

 

- Vụ Đông Xuân

 

 

 

 

 

 

 

 

13.700

512,40

7.019,88

 

- Vụ Hè Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

13.000

512,40

6.661,20

 

- Vụ mùa (vụ Thu-Đông)

 

 

 

 

 

 

 

 

13.500

512,40

6.917,40

3

Huyện Bình Tân:

32.019

10.407,66

18.469

204,96

3.785,41

3.130

409,92

1.283,05

10.420

512,40

5.339,21

 

- Vụ Đông Xuân

 

 

 

 

 

 

 

 

4.200

512,40

2.152,08

 

- Vụ Hè Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

2.300

512,40

1.178,52

 

- Vụ mùa (vụ Thu-Đông)

 

 

 

 

 

 

 

 

3.920

512,40

2.008,61

4

Thị xã Bình Minh:

18.385

7.160,28

6.285

204,96

1.288,17

3.200

409,92

1.311,74

8.900

512,40

4.560,36

 

- Vụ Đông Xuân

 

 

 

 

 

 

 

 

3.200

512,40

1.639,68

 

- Vụ Hè Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

2.500

512,40

1.281,00

 

- Vụ mùa (vụ Thu-Đông)

 

 

 

 

 

 

 

 

3.200

512,40

1.639,68

5

Huyện Trà Ôn:

45.667

21.147,16

4.107

204,96

841,77

9.660

409,92

3.959,83

31.900

512,40

16.345,56

 

- Vụ Đông Xuân

 

 

 

 

 

 

 

 

10.900

512,40

5.585,16

 

- Vụ Hè Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

10.500

512,40

5.380,20

 

- Vụ mùa (vụ Thu-Đông)

 

 

 

 

 

 

 

 

10.500

512,40

5.380,20

6

Huyện Long Hồ:

28.340

12.551,75

4.190

204,96

858,78

6.650

409,92

2.725,97

17.500

512,40

8.967,00

 

- Vụ Đông Xuân

 

 

 

 

 

 

 

 

6.500

512,40

3.330,60

 

- Vụ Hè Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

5.500

512,40

2.818,20

 

- Vụ mùa (vụ Thu-Đông)

 

 

 

 

 

 

 

 

5.500

512,40

2.818,20

7

Huyện Mang Thít:

26.916

12.541,71

2.266

204,96

464,44

5.400

409,92

2.213,57

19.250

512,40

9.863,70

 

- Vụ Đông Xuân

 

 

 

 

 

 

 

 

6.750

512,40

3.458,70

 

- Vụ Hè Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

6.000

512,40

3.074,40

 

- Vụ mùa (vụ Thu-Đông)

 

 

 

 

 

 

 

 

6.500

512,40

3.330,60

8

TP.Vĩnh Long:

3.663

1.392,29

1.023

204,96

209,67

1.660

409,92

680,47

980

512,40

502,15

 

- Vụ Đông Xuân

 

 

 

 

 

 

 

 

400

512,40

204,96

 

- Vụ Hè Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

200

512,40

102,48

 

- Vụ mùa (vụ Thu-Đông)

 

 

 

 

 

 

 

 

380

512,40

194,71

Ghi chú:

- Mức thu thủy lợi phí của lúa áp dụng mức theo trường hợp tạo nguồn tưới tiêu bằng thủy triều tại tiết 7, biểu: Mức thu thủy lợi phí tại điểm a, khoản 1, điều 19 Nghị định 143/2003/NĐ-CP sửa đổi tại khoản 1, điều 1 Nghị định 67/2012/NĐ-CP .

- Mức thu đối với thủy lợi phí của cây màu, cây công nghiệp áp dụng mức thu thủy lợi phí tại điểm b, khoản 1, điều 19 Nghị định 143/2003/NĐ-CP sửa đổi tại khoản 1, điều 1 Nghị định 67/2012/NĐ-CP ./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 792/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí năm 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 792/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/04/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Lê Quang Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/04/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 792/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký