Quyết định 7968/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị xã Sơn Tây. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn thị xã Sơn Tây nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng trách nhiệm triển khai của các cơ quan liên quan theo Quyết định này:
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Sơn Tây
Quy hoạch xác định rõ quy mô diện tích và cơ cấu các loại đất trong tổng diện tích tự nhiên 11.353,22 ha của thị xã Sơn Tây đến năm 2020:
- Nhóm đất nông nghiệp: Đến năm 2020 có diện tích 3.581,18 ha (chiếm 31,54% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa là 1.560,58 ha (với 1.533,95 ha đất chuyên trồng lúa nước); Đất trồng cây lâu năm là 685,78 ha; Đất rừng sản xuất là 598,20 ha; Đất nuôi trồng thủy sản là 151,31 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Đến năm 2020 có diện tích 7.653,73 ha (chiếm 67,41% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm các loại đất chủ yếu: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 52,03 ha; Đất quốc phòng là 1.838,34 ha; Đất an ninh là 17,43 ha; Đất khu công nghiệp là 21,58 ha (gồm đất cụm công nghiệp); Đất cho hoạt động khoáng sản là 11,44 ha; Đất có di tích, danh thắng là 40,30 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải là 37,48 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 35,86 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 127,54 ha; Đất phát triển hạ tầng là 2.037,47 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 298,31 ha, đất cơ sở y tế là 21,25 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 135,55 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao là 47,29 ha); Đất ở tại đô thị là 544,59 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Đến năm 2020 còn lại 118,31 ha (chiếm 1,04% tổng diện tích tự nhiên).
- Các chỉ tiêu quan sát khác: Đất đô thị đạt 5.292,30 ha (chiếm 46,61%); Đất khu du lịch đạt 613,05 ha (chiếm 5,40%); Đất khu dân cư nông thôn đạt 2.550,66 ha (chiếm 22,47%).
2. Quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, quy hoạch xác định phương án chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác quỹ đất chưa sử dụng trong cả thời kỳ (2011-2020):
- Chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích cả thời kỳ là 1.441,22 ha (trong đó kỳ đầu 2011-2015 chuyển 386,47 ha, kỳ cuối 2016-2020 chuyển 1.054,75 ha). Các loại đất chuyển đổi chính gồm: Đất lúa nước (574,82 ha), Đất trồng cây lâu năm (250,55 ha), Đất rừng sản xuất (255,15 ha), Đất nuôi trồng thủy sản (16,82 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 37,90 ha. Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm là 6,35 ha; chuyển sang đất lâm nghiệp là 21,55 ha; chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản là 0,20 ha. Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác là 9,80 ha.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác là 93,36 ha (kỳ đầu đưa vào sử dụng 7,82 ha, kỳ cuối đưa vào sử dụng 85,54 ha).
- Phân bổ mục đích sử dụng sau khi khai thác: Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp là 74,04 ha (gồm đất trồng cây lâu năm 2,90 ha, đất rừng sản xuất 60,00 ha, đất nuôi trồng thủy sản 10,00 ha); Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp là 19,32 ha (gồm đất quốc phòng 7,00 ha, đất sản xuất vật liệu xây dựng và gốm sứ 10,70 ha, đất di tích danh thắng 0,78 ha, đất có mặt nước chuyên dùng 0,84 ha).
3. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu phân bổ cụ thể các chỉ tiêu sử dụng đất theo từng năm (từ năm 2013 đến năm 2015):
- Diện tích các loại đất phân bổ qua các năm:
- Đất nông nghiệp: Giảm dần từ 4.935,36 ha (năm 2011) xuống còn 4.776,28 ha (năm 2013), 4.650,49 ha (năm 2014) và còn 4.568,93 ha vào năm 2015.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng dần từ 6.206,19 ha (năm 2011) lên 6.366,05 ha (năm 2013), 6.495,54 ha (năm 2014) và đạt 6.580,44 ha vào năm 2015.
- Đất đô thị: Đạt 2.200,47 ha vào năm 2015.
- Đất khu du lịch: Đạt 553,05 ha vào năm 2015.
- Đất khu dân cư nông thôn: Đạt 2.680,65 ha vào năm 2015.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011-2015):
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong kỳ đầu là 386,47 ha. Phân bổ cụ thể: Năm 2013 chuyển 119,65 ha; Năm 2014 chuyển 129,49 ha; Năm 2015 chuyển 84,90 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp kỳ đầu là 30,05 ha. Trong đó, chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất lâm nghiệp là 21,55 ha (thực hiện trong năm 2013); chuyển sang đất trồng cây lâu năm là 5,00 ha (thực hiện trong năm 2015).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2015):
- Tổng diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ đầu là 7,82 ha.
- Đất nông nghiệp: Khai thác 7,04 ha (năm 2014 đưa vào sử dụng 3,70 ha đất trồng cây lâu năm; năm 2015 đưa vào sử dụng 3,34 ha đất nuôi trồng thủy sản).
- Đất phi nông nghiệp: Khai thác 0,78 ha đưa vào sử dụng cho mục đích đất di tích, danh thắng.
4. Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt:
- Đối với Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây:
- Chủ trì tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chủ động phát hiện và xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thị xã.
- Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội:
- Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thị xã Sơn Tây.
- Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn toàn Thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và Chủ tịch UBND thị xã Sơn Tây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7968/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 6285/TTr-TNMT-KHTH ngày 12 tháng 12 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị xã Sơn Tây với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Sơn Tây:
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Tổng diện tích đất tự nhiên | Mã | Hiện trạng năm 2011 | Diện tích đến 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | TP phân bổ (ha) | Thị xã xác định (ha) | Cộng (ha) | Cơ cấu (%) | |||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 11 353,22 | 100,00 |
| 11 353,22 | 11 353,22 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 4 935,36 | 43,47 | 2 988,00 | 593,18 | 3 581,18 | 31,54 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUN | 2 192,72 | 19,31 | 1 573,50 | -12,92 | 1 560,58 | 13,75 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1 555,34 | 13,70 | 1 565,60 | -31,65 | 1 533,95 | 13,51 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 960,91 | 8,46 | 697,30 | -11,52 | 685,78 | 6,04 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 719,35 | 6,34 | 594,70 | 3,50 | 598,20 | 5,27 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 164,91 | 1,45 | 127,60 | 23,71 | 151,31 | 1,33 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6 206,19 | 54,66 | 8 360,50 | -706,77 | 7 653,73 | 67,41 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 37,99 | 0,33 | 57,10 | -5,07 | 52,03 | 0,46 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 1 462,02 | 12,88 | 1 838,30 | 0,04 | 1 838,34 | 16,19 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 2,62 | 0,02 | 12,00 | 5,43 | 17,43 | 0,15 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | 21,58 | 0,19 | 361,50 | -339,92 | 21,58 | 0,19 |
|
| Đất xây dựng khu công nghiệp |
|
|
| 200,00 | -200,00 |
|
|
|
| Đất xây dựng cụm công nghiệp |
|
|
| 161,50 | -139,92 |
| 0,19 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 34,53 | 0,30 | 34,50 | -23,06 | 11,44 | 0,10 |
| 2.6 | Đất có di tích, danh thắng | LDT | 22,41 | 0,20 | 13,70 | 26,60 | 40,30 | 0,35 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | RAC | 13,16 | 0,12 | 284,30 | -246,82 | 37,48 | 0,33 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 29,28 | 0,26 | 34,90 | 0,96 | 35,86 | 0,32 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 87,36 | 0,77 | 243,90 | -116,36 | 127,54 | 1,12 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1 432,03 | 12,61 | 2 594,80 | -557,33 | 2 037,47 | 17,95 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 246,89 | 2,17 | 251,50 | 46,81 | 298,31 | 2,63 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 14,22 | 0,13 | 24,20 | -2,95 | 21,25 | 0,19 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 58,64 | 0,52 | 340,50 | -204,95 | 135,55 | 1,19 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 17,32 | 0,15 | 47,30 | -0,01 | 47,29 | 0,42 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 329,16 | 2,90 | 389,30 | 155,29 | 544,59 | 4,80 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 211,67 | 1,86 | 4,80 | 113,51 | 118,31 | 1,04 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | BCS |
|
| 4,80 | 113,51 | 118,31 | 1,04 |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng | DCS |
|
| 206,90 | -113,54 | 93,36 | 0,82 |
| Các chỉ tiêu quan sát | ||||||||
| 4 | Đất đô thị | DTD | 2 105,95 | 18,55 | 6 111,40 | -819,10 | 5 292,30 | 46,61 |
| 6 | Đất khu du lịch | DDL | 547,80 | 4,83 |
| 613,05 | 613,05 | 5,40 |
| 7 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT | 2 507,46 | 22,09 |
| 2 550,66 | 2 550,66 | 22,47 |
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
| TT | Chỉ tiêu | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu | Kỳ cuối | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1 441, 22 | 386,47 | 1 054,75 |
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN/PNN | 574,82 | 214,08 | 360,74 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 250,55 | 40,92 | 209,63 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 255,15 | 9,75 | 245,40 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 16,82 | 8,87 | 7,95 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 37,90 | 30,05 | 7,85 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUC/CLN | 6,35 | 5,00 | 1,35 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp | LUC/LNP | 21,55 | 21,55 |
|
| 2.3 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUC/NTS | 0,20 | 0,20 |
|
| 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. | RSX/NKR (a) | 9,80 | 3,30 | 6,50 |
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
| TT | Mục đích sử dụng đất | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu | Kỳ cuối | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 74,04 | 7,04 | 67,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2,90 | 2,90 |
|
| 1.2 | Đất rừng sản xuất | RSX | 60,00 |
| 60,00 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 10,00 | 3,00 | 7,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 19,32 | 0,78 | 18,54 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 7,00 |
| 7,00 |
| 2.2 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | SKX | 10,70 |
| 10,70 |
| 2.3 | Đất di tích, danh thắng | DDT | 0,78 | 0,78 |
|
| 2.4 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN | 0,84 |
| 0,84 |
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị xã Sơn Tây với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch sử dụng đất:
a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích năm 2011 | Diện tích đến các năm | ||
| Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 11 353,22 | 11 353,22 | 11 353,22 | 11 353,22 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 4 935,36 | 4 776,28 | 4 650,49 | 4 568,93 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN | 2 192,72 | 2 048,65 | 1 983,85 | 1 928,67 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 960,91 | 914,62 | 900,03 | 892,06 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 719,35 | 797,10 | 790,10 | 790,10 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 164,91 | 152,26 | 151,47 | 152,26 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6 206,19 | 6 366,05 | 6 495,54 | 6 580,44 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp | CTS | 37,99 | 41,92 | 43,49 | 43,49 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 1 462,02 | 1 468,79 | 1 468,79 | 1 470,27 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 2,62 | 8,38 | 8,38 | 8,38 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | 21,58 | 21,58 | 21,58 | 21,58 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | SKC | 582,07 | 587,25 | 584,69 | 601,77 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | SKX | 26,22 | 26,14 | 26,04 | 20,80 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 34,53 | 34,53 | 34,53 | 34,36 |
| 2.8 | Đất di tích, danh thắng | DDT | 22,41 | 24,88 | 25,41 | 26,23 |
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | DRA | 13,16 | 13,33 | 13,33 | 13,38 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 29,98 | 31,98 | 35,33 | 35,33 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 87,36 | 91,98 | 100,57 | 103,43 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN | 1 734,23 | 1 734,07 | 1 731,49 | 1 731,28 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1 432,03 | 1 522,61 | 1 582,92 | 1 632,36 |
| 3 | Đất đô thị | DTD | 2 105,95 |
|
| 2 200,47 |
| 4 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT |
|
|
|
|
| 5 | Đất khu du lịch | DDL | 547,80 |
|
| 553,05 |
| 6 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT | 2 507,46 |
|
| 2 680,65 |
b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ | TĐ: chia theo các năm | ||
| Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 386,47 | 119,65 | 129,49 | 84,90 |
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN/PNN | 214,08 | 66,83 | 62,08 | 46,18 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 40,92 | 7,28 | 19,29 | 12,97 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 9,75 | 4,51 | 5,20 |
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 8,87 | 4,70 | 0,79 | 2,21 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 30,05 |
|
|
|
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUC/CLN | 5,00 |
|
| 5,00 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp | LUC/LNP | 21,55 | 21,55 |
|
|
| 2.3 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUC/NTS | 0,20 | 0,20 |
|
|
| 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | RSX/NKR (a) | 3,30 | 1,50 | 1,80 |
|
c) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| TT | Mục đích sử dụng đất | Mã | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | TĐ: Chia ra các năm | ||
| Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 7,04 |
| 3,70 | 3,34 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2,90 |
| 2,90 |
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 3,00 |
|
| 3,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,78 |
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích, danh thắng | DDT | 0,78 |
|
|
|
Điều 3. Trách nhiệm của UBND thị xã Sơn Tây và Sở Tài nguyên và Môi trường:
1. Đối UBND thị xã Sơn Tây:
a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
c) Tổ chức kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thị xã.
2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố, Mặt trận tổ quốc Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Nghị quyết 06/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 7967/QĐ-UBND năm 2013 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 91/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 95/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Quế, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
- 4 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
- 5 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Thanh Lưu, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Nghị quyết 06/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội do Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 7967/QĐ-UBND năm 2013 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- 7 Quyết định 91/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- 8 Quyết định 95/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Quế, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
- 9 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
- 10 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Thanh Lưu, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam