Tóm tắt Quyết định số 810/QĐ-UBND về kế hoạch thực hiện chính sách cấp muối i-ốt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Định năm 2023
Quyết định số 810/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch chi tiết nhằm triển khai chính sách cấp phát muối i-ốt miễn phí cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định trong năm 2023. Đây là chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng, phòng chống các bệnh lý liên quan đến thiếu hụt i-ốt cho người dân vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Chỉ tiêu và quy mô cấp phát muối i-ốt năm 2023
Kế hoạch xác định rõ ràng các chỉ tiêu định lượng về đối tượng thụ hưởng, định mức và tổng khối lượng muối cần cung cấp:
- Tổng số hộ thụ hưởng: 11.510 hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Tổng số nhân khẩu thụ hưởng: 41.928 người.
- Định mức hỗ trợ: Cấp phát 06 kg muối i-ốt/người/năm.
- Tổng khối lượng muối cấp phát: 251.568 kg (được tính toán dựa trên số nhân khẩu thực tế nhân với định mức hỗ trợ).
- Nguồn kinh phí thực hiện: Sử dụng từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp đảm bảo xã hội đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán năm 2023 cho Ban Dân tộc tỉnh tại Quyết định số 4179/QĐ-UBND ngày 12/12/2022.
- Quy định về đơn giá và phương thức tổ chức thực hiện
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tính hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách nhà nước, quy trình xác định đơn giá và cung ứng được quy định cụ thể:
- Xây dựng đơn giá: Ban Dân tộc tỉnh có trách nhiệm lập dự toán chi tiết trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt làm cơ sở pháp lý để tổ chức đấu thầu.
- Tiêu chuẩn sản phẩm: Muối cấp phát phải là muối sạch trộn i-ốt, đóng gói trong túi OPP với quy cách đóng gói loại 01 kg/túi.
- Địa điểm bàn giao: Đơn giá muối được tính trọn gói đến tận địa điểm cấp phát trực tiếp cho người dân, cụ thể là trụ sở Ủy ban nhân dân các xã hoặc một số thôn, làng nơi đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
- Phương thức lựa chọn nhà thầu: Giao Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đấu thầu công khai để lựa chọn đơn vị cung cấp muối i-ốt đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Phân công trách nhiệm triển khai và giám sát
Quyết định phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan cấp tỉnh và chính quyền địa phương nhằm đảm bảo chính sách được thực hiện đúng đối tượng, không bị thất thoát:
- Ban Dân tộc tỉnh: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện liên quan quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích; tổ chức cấp phát kịp thời, chính xác, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ đối tượng thụ hưởng nào theo quy định.
- Các sở, ngành cấp tỉnh: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế, Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao.
- Ủy ban nhân dân các huyện liên quan: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện bao gồm An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Hoài Ân, Tây Sơn, Phù Cát chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan trực thuộc phối hợp chặt chẽ với Ban Dân tộc tỉnh trong việc rà soát danh sách đối tượng và tổ chức tiếp nhận, cấp phát muối đến tay người dân.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có tên tại Điều 3 chịu trách nhiệm nghiêm túc thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 810/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 17 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẤP MUỐI I-ỐT CHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2023
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 84/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 của UBND tỉnh quy định một số chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 4179/QĐ-UBND ngày 12/12/2022 của UBND tỉnh về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2023;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 99/TTr - STC ngày 15/3/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch thực hiện chính sách cấp muối i-ốt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh năm 2023, với một số nội dung cụ thể như sau:
I. Kế hoạch cấp muối i-ốt:
1. Số hộ, số nhân khẩu:
- Tổng số hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp muối là 11.510 hộ;
- Tổng số nhân khẩu là 41.928 người.
2 Định mức muối i-ốt cấp: 06 kg/người/năm.
3. Số lượng muối cấp: 251.568 kg (41.928 người x 06 kg/người).
(Cụ thể số hộ, số nhân khẩu và số lượng muối i-ốt cấp cho từng địa bàn theo Phụ lục đính kèm Quyết định này).
4. Nguồn kinh phí thực hiện: Sử dụng từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp đảm bảo xã hội đã được UBND tỉnh giao dự toán năm 2023 cho Ban Dân tộc tỉnh tại Quyết định số 4179/QĐ-UBND ngày 12/12/2022 để thực hiện.
II. Đơn giá muối:
Giao Ban Dân tộc tỉnh lập dự toán chi tiết trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt làm cơ sở tổ chức đấu thầu, trong đó:
- Đơn giá muối bao gồm: Muối sạch trộn i-ốt đựng trong túi OPP loại 01 kg;
- Đơn giá muối được tính đến địa điểm cấp phát muối là trụ sở UBND các xã (một số nơi giao tại thôn, làng) có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
III. Đơn vị thực hiện cấp phát muối i-ốt:
Giao Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị cung cấp muối i-ốt cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2023 đảm bảo chất lượng và đúng quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 2. Ban Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với các sở ngành và UBND các huyện liên quan có trách nhiệm sử dụng nguồn kinh phí nêu trên đúng mục đích và tổ chức thực hiện hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng, không bỏ sót đối tượng được thụ hưởng chính sách theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Trưởng ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Hoài Ân, Tây Sơn, Phù Cát và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số: 810/QĐ-UBND ngày 17/03/2023 của UBND tỉnh)
| Số TT | Huyện/xã | Số hộ (hộ) | Số nhân khẩu (người) | Số lượng muối i-ốt (6kg/người) | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
| TỔNG SỐ | 11.510 | 41.928 | 251.568 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Huyện An Lão | 3.400 | 12.291 | 73.746 |
|
| 1 | Xã An Hòa | 22 | 33 | 198 |
|
| 2 | Xã An Tân | 52 | 196 | 1.176 |
|
| 3 | Thị trấn An Lão | 323 | 1.190 | 7.140 |
|
| 4 | Xã An Trung | 697 | 2.475 | 14.850 |
|
| 5 | Xã An Dũng | 479 | 1.777 | 10.662 |
|
| 6 | Xã An Vinh | 547 | 2.055 | 12.330 |
|
| 7 | Xã An Hưng | 465 | 1.571 | 9.426 |
|
| 8 | Xã An Quang | 370 | 1.307 | 7.842 |
|
| 9 | Xã An Nghĩa | 199 | 734 | 4.404 |
|
| 10 | Xã An Toàn | 246 | 953 | 5.718 |
|
| II | Huyện Vĩnh Thạnh | 2.827 | 10.580 | 63.480 |
|
| 1 | Xã Vĩnh Sơn | 864 | 3.302 | 19.812 |
|
| 2 | Xã Vĩnh Kim | 538 | 2.025 | 12.150 |
|
| 3 | Xã Vĩnh Hảo | 109 | 395 | 2.370 |
|
| 4 | Xã Vĩnh Hiệp | 254 | 926 | 5.556 |
|
| 5 | Xã Vĩnh Thịnh | 172 | 689 | 4.134 |
|
| 6 | Xã Vĩnh Hòa | 229 | 793 | 4.758 |
|
| 7 | Xã Vĩnh Thuận | 431 | 1.654 | 9.924 |
|
| 8 | Xã Vĩnh Quang | 6 | 6 | 36 |
|
| 9 | Thị trấn Vĩnh Thạnh | 224 | 790 | 4.740 |
|
| III | Huyện Vân Canh | 3.577 | 13.090 | 78.540 |
|
| 1 | Xã Canh Vinh | 9 | 29 | 174 |
|
| 2 | Xã Canh Hiển | 5 | 10 | 60 |
|
| 3 | Xã Canh Hiệp | 558 | 2.110 | 12.660 |
|
| 4 | Xã Canh Thuận | 882 | 3.256 | 19.536 |
|
| 5 | Xã Canh Hòa | 533 | 1.933 | 11.598 |
|
| 6 | Xã Canh Liên | 833 | 2.798 | 16.788 |
|
| 7 | Thị trấn Vân Canh | 757 | 2.954 | 17.724 |
|
| IV | Huyện Hoài Ân | 1.148 | 3.957 | 23.742 |
|
| 1 | Xã Đắk Mang | 401 | 1.387 | 8.322 |
|
| 2 | Xã Bók Tới | 523 | 1.867 | 11.202 |
|
| 3 | Xã Ân Sơn | 186 | 588 | 3.528 |
|
| 4 | Xã Ân Tường Đông | 25 | 58 | 348 |
|
| 5 | Xã Ân Mỹ | 7 | 26 | 156 |
|
| 6 | Xã Ân Tường Tây | 4 | 17 | 102 |
|
| 7 | Xã Ân Nghĩa | 2 | 14 | 84 |
|
| V | Huyện Tây Sơn | 527 | 1.902 | 11.412 |
|
| 1 | Xã Vĩnh An | 388 | 1.410 | 8.460 |
|
| 2 | Xã Bình Tân | 76 | 276 | 1.656 |
|
| 3 | Xã Tây Xuân | 57 | 191 | 1.146 |
|
| 4 | Xã Tây Phú | 2 | 10 | 60 |
|
| 5 | Xã Tây Giang | 4 | 15 | 90 |
|
| VI | Huyện Phù cát | 31 | 108 | 648 |
|
| 1 | Xã Cát Sơn | 14 | 48 | 288 |
|
| 2 | Xã Cát Lâm | 17 | 60 | 360 |
|
- 1 Kế hoạch 01/KH-UBND về tổ chức thăm, tặng quà cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh nhân dịp Tết Đinh Dậu năm 2017
- 2 Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng đã được ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2023-2025
- 3 Nghị quyết 35/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ công tác xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Quyết định 04/2023/QĐ-UBND về quy định nội dung, mức hỗ trợ để khuyến khích người dân tham gia học xóa mù chữ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và nội dung, mức chi, mức hỗ trợ thực hiện nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Kế hoạch 01/KH-UBND về tổ chức thăm, tặng quà cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh nhân dịp Tết Đinh Dậu năm 2017
- 4 Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng đã được ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2023-2025
- 5 Quyết định 84/2022/QĐ-UBND Quy định chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6 Nghị quyết 35/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ công tác xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7 Quyết định 04/2023/QĐ-UBND về quy định nội dung, mức hỗ trợ để khuyến khích người dân tham gia học xóa mù chữ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và nội dung, mức chi, mức hỗ trợ thực hiện nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận