Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 84/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định là một văn bản pháp lý quan trọng, quy định chi tiết các chính sách hỗ trợ toàn diện đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Quyết định này hướng tới mục tiêu nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, hỗ trợ giáo dục, y tế và phát triển sản xuất nông nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa phương miền núi, khó khăn của tỉnh Bình Định trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi được ban hành kèm theo Quyết định này:

1. Các chính sách hỗ trợ cụ thể đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Quyết định quy định 05 chính sách hỗ trợ trực tiếp, bao gồm:

  • Chính sách cấp muối i-ốt miễn phí: Thực hiện cấp không thu tiền muối i-ốt cho đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các huyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, Tây Sơn và Phù Cát. Định mức cấp phát được áp dụng là 06 kg/người/năm.
  • Chính sách hỗ trợ học sinh đi học:
    • Đối tượng áp dụng: Học sinh là người dân tộc thiểu số đang học tại các trường mẫu giáo, mầm non và phổ thông các cấp thuộc các huyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, Tây Sơn và Phù Cát.
    • Mức hỗ trợ đối với học sinh mẫu giáo, mầm non: Hỗ trợ 160.000 đồng/học sinh/tháng (ngoại trừ các đối tượng đã được hưởng chính sách theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP của Chính phủ).
    • Mức hỗ trợ đối với học sinh phổ thông dân tộc bán trú hoặc nội trú: Học sinh không được hưởng chính sách nội trú hoặc bán trú theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP và Nghị định số 116/2016/NĐ-CP sẽ được hỗ trợ mỗi tháng bằng 30% mức lương cơ sở.
    • Hỗ trợ tiền ăn thêm: Học sinh đang học bán trú tại các trường phổ thông dân tộc bán trú, nội trú trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ thêm tiền ăn với mức 240.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Mức hỗ trợ đối với học sinh trường phổ thông thường: Học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông (không thuộc diện hưởng hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP) được hỗ trợ mỗi tháng bằng 20% mức lương cơ sở.
    • Thời gian hưởng hỗ trợ: Tính theo thời gian học thực tế, tối đa không quá 09 tháng/năm học. Chính sách hỗ trợ sẽ dừng áp dụng ngay khi học sinh bỏ học.
  • Chính sách trợ giá sử dụng giống lúa lai:
    • Định mức và chủng loại: Định mức giống lúa lai là 45 kg/ha cho 01 vụ gieo trồng. Loại giống được trợ giá phải nằm trong cơ cấu giống lúa của tỉnh Bình Định.
    • Mức trợ giá và đối tượng: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các huyện Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, Tây Sơn và Phù Cát được hỗ trợ 100% giá giống lúa lai (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách cấp huyện và xã hỗ trợ 50%). Hỗ trợ tối đa 02 vụ/năm (gồm vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu).
    • Điều kiện hỗ trợ: Ủy ban nhân dân các huyện phải xây dựng kế hoạch sản xuất lúa lai trên diện tích chủ động nguồn nước tưới; đồng thời bố trí kinh phí địa phương để hỗ trợ thêm về phân bón và tổ chức tập huấn kỹ thuật gieo trồng cho người dân.
  • Chính sách hỗ trợ người có uy tín:
    • Đối tượng: Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh theo tiêu chí tại Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp một người thuộc đối tượng thụ hưởng nhiều mức hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
    • Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng để phục vụ công tác vận động, tuyên truyền tại cơ sở.
  • Chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế:
    • Đối tượng: Người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Định.
    • Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế (phần 70% còn lại do ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định).

2. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện

  • Nguồn kinh phí: Do ngân sách nhà nước bảo đảm và được cân đối, bố trí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Thời gian thực hiện chính sách: Áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 31/12/2025.

3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

Để đảm bảo các chính sách được triển khai đồng bộ, đúng đối tượng và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:

  • Ban Dân tộc tỉnh: Là cơ quan chủ trì, đầu mối triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo kết quả cho UBND tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương. Phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức cấp phát muối i-ốt hàng năm.
  • Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí hàng năm; hướng dẫn thủ tục cấp phát, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định pháp luật.
  • Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn và các khoản hỗ trợ khác cho học sinh dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật và kiểm tra việc sử dụng giống lúa lai phù hợp với thổ nhưỡng từng địa bàn để đạt hiệu quả năng suất cao nhất.
  • Bảo hiểm xã hội tỉnh: Phối hợp rà soát, tổng hợp danh sách đối tượng được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế, đảm bảo không trùng lặp đối tượng và thực hiện thanh quyết toán kinh phí đúng quy định.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách tại địa phương; bảo đảm hỗ trợ đúng đối tượng, đúng địa bàn; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các khó khăn, vướng mắc phát sinh.

4. Điều khoản thi hành

  • Quyết định 84/2022/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
  • Quyết định này thay thế và làm hết hiệu lực hoàn toàn Quyết định số 4212/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc ban hành một số chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị quyết số 39-NQ/TW.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 84/2022/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 20 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Kết luận số 65-KL/TW ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định thông qua Quy định một số chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định một số chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định, với nội dung cụ thể như sau:

1. Chính sách cấp không thu tiền muối i-ốt

Cấp không thu tiền muối i-ốt cho đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở địa bàn thuộc các huyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, Tây Sơn và Phù Cát; định mức 06kg/người/năm.

2. Chính sách hỗ trợ học sinh đi học

a) Đối tượng hỗ trợ

Học sinh là người dân tộc thiểu số đang đi học tại các trường mẫu giáo, mầm non và phổ thông các cấp thuộc các huyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, Tây Sơn và Phù Cát.

b) Mức hỗ trợ

Học sinh mẫu giáo, mầm non được hỗ trợ 160.000 đồng/học sinh/tháng (trừ đối tượng đã được thụ hưởng theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non và các quy định sửa đổi bổ sung khác).

Học sinh đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú hoặc nội trú (trừ đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục và Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn) không được hưởng chính sách nội trú hoặc bán trú thì được hưởng hỗ trợ mỗi tháng bằng 30% mức lương cơ sở.

Hỗ trợ thêm tiền ăn cho học sinh đang học bán trú tại các trường phổ thông dân tộc bán trú, nội trú trên địa bàn tỉnh Bình Định: 240.000 đồng/học sinh/tháng.

Học sinh đang học tại các trường phổ thông tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông (trừ đối tượng đã được hưởng theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn) được hỗ trợ mỗi tháng bằng 20% mức lương cơ sở.

Các mức hỗ trợ tại điểm b khoản 2 Điều này được hưởng theo thời gian học thực tế tối đa 09 tháng/năm học. Nếu học sinh bỏ học thì không tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này.

3. Chính sách trợ giá sử dụng giống lúa lai

a) Định mức lượng giống lúa lai cho 01 ha gieo trồng: 45 kg/ha.

b) Loại giống trợ giá: Các giống lúa lai có trong cơ cấu giống của tỉnh.

c) Mức trợ giá, đối tượng hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% và ngân sách huyện, xã hỗ trợ 50% giá giống lúa lai cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở các địa bàn thuộc các huyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân, Tây Sơn và Phù Cát; hỗ trợ không quá 02 vụ/năm (vụ Đông Xuân và Hè Thu).

d) Điều kiện hỗ trợ: Ủy ban nhân dân các huyện xây dựng kế hoạch sản xuất lúa lai trên diện tích đảm bảo nguồn nước tưới theo kế hoạch sản xuất hàng năm của địa phương; sử dụng kinh phí của địa phương để hỗ trợ thêm về phân bón, tập huấn kỹ thuật nhằm đảm bảo nâng cao năng suất và hiệu quả trong việc sử dụng giống lúa lai.

4. Chính sách hỗ trợ người có uy tín

a) Đối tượng hỗ trợ

Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định (theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số). Người có uy tín thuộc đối tượng thụ hưởng nhiều mức hỗ trợ thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

b) Mức hỗ trợ

Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng để tham gia công tác vận động, tuyên truyền tại cơ sở.

5. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế

a) Đối tượng hỗ trợ

Người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Định.

b) Mức hỗ trợ

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế (70% mức đóng bảo hiểm y tế còn lại do ngân sách Trung ương hỗ trợ).

6. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2025.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan chủ trì tổ chức triển khai chính sách, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện chính sách; tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định. Đồng thời chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương thụ hưởng tổ chức thực hiện việc cấp phát muối i-ốt hàng năm cho đồng bào dân tộc thiểu số; tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách theo chức năng, thẩm quyền.

2. Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hàng năm; đồng thời, hướng dẫn thực hiện cấp phát, thanh quyết toán kinh phí theo đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước, đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện đầy đủ các chính sách.

3. Các sở, ngành liên quan

a) Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra các trường học thực hiện việc hỗ trợ tiền ăn cho học sinh là người dân tộc thiểu số, bảo đảm các chế độ được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định và quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng giống lúa lai cho phù hợp với từng địa bàn để đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng vào sản xuất đạt hiệu quả.

c) Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổng hợp số lượng đối tượng thụ hưởng, kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đảm bảo không trùng lắp, đảm bảo quyền lợi khám, chữa bệnh của các đối tượng; đồng thời thanh quyết toán kinh phí được cấp theo đúng quy định.

d) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trực tiếp triển khai, chỉ đạo tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách bảo đảm đúng đối tượng, địa bàn và các chế độ theo quy định; đồng thời chu ý thực hiện việc kiểm tra, giám sát và chỉ đạo việc theo dõi, đánh giá tổng hợp tình hình, báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh) theo định kỳ và đột xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh biết, chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Quyết định số 4212/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số Chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16 tháng 8 năm 2004 của Bộ Chính trị hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tuấn Thanh

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 84/2022/QĐ-UBND Quy định chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 84/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 84/2022/QĐ-UBND Quy định chính sác...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký