Quyết định 818/2002/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm điều chỉnh và quy định chi tiết về mức giá thanh toán nước máy áp dụng cho các đối tượng sử dụng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của quyết định này:
- Thông tin chung về văn bản pháp quy- Tên văn bản: Quyết định số 818/2002/QĐ-UB quy định giá nước máy do tỉnh Bến Tre ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 3 năm 2002.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 2221/QĐ-UB ngày 23 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Quyết định phân chia rõ ràng biểu giá nước máy (đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng - GTGT) thành 3 nhóm đối tượng sử dụng cụ thể như sau:
- Đối tượng 1 (Nước phục vụ sinh hoạt): Giá bán chưa thuế là 2.095,24 đồng/m3; thuế GTGT là 104,76 đồng/m3; tổng giá thanh toán thực tế là 2.200,00 đồng/m3.
- Đối tượng 2 (Nước phục vụ sản xuất): Giá bán chưa thuế là 2.666,67 đồng/m3; thuế GTGT là 133,33 đồng/m3; tổng giá thanh toán thực tế là 2.800,00 đồng/m3.
- Đối tượng 3 (Nước phục vụ kinh doanh): Giá bán chưa thuế là 4.000,00 đồng/m3; thuế GTGT là 200,00 đồng/m3; tổng giá thanh toán thực tế là 4.200,00 đồng/m3.
Bên cạnh việc quy định mức giá, quyết định cũng nêu rõ các nguyên tắc tính tiền nước và yêu cầu kỹ thuật đối với đơn vị cấp nước:
- Cơ sở tính tiền nước: Mức giá quy định được áp dụng dựa trên chỉ số đo đạc thực tế qua đồng hồ nước của từng hộ, đơn vị sử dụng theo định kỳ hàng tháng.
- Chính sách ưu đãi đặc thù: Đối với các khách hàng thuộc Đối tượng 2 (sản xuất) và Đối tượng 3 (kinh doanh), nhà nước cho phép áp dụng mức giá ưu đãi của Đối tượng 1 (sinh hoạt) cho 15 m3 nước đầu tiên sử dụng trong tháng.
- Tiêu chuẩn chất lượng nước: Đơn vị cung cấp nước phải bảo đảm nguồn nước máy cung cấp luôn trong sạch, không lẫn các tạp chất gây hại và phải được tiến hành khử trùng nghiêm ngặt theo đúng các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường quy định.
Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh và địa phương trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Các đơn vị trực tiếp quản lý và thực hiện bao gồm: Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã cùng thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm căn cứ quyết định để tổ chức thực hiện đúng quy định pháp luật.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 818/2002/QĐ-UB | Bến Tre, ngày 01 tháng 3 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
“V/V QUY ĐỊNH GIÁ NƯỚC MÁY”
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá tại Tờ trình số 168/TC-VG ngày 21/02/2002 về việc thẩm định giá thành và giá tiêu thụ nước sạch của Công ty Cấp thoát nước năm 2002,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định giá thanh toán nước máy cho các đối tượng: đối tượng 1 (giá nước phục vụ sinh hoạt), đối tượng 2 (giá nước phục vụ sản xuất), đối tượng 3 (giá nước phục vụ kinh doanh) cụ thể như sau:
| Đối tượng | Giá bán | Thuế GTGT | Giá thanh toán |
| Đối tượng 1 | 2.095,24đ/m3 | 104,76đ/m3 | 2.200,00đ/m3 |
| Đối tượng 2 | 2.666,67đ/m3 | 133,33đ/m3 | 2.800,00đ/m3 |
| Đối tượng 3 | 4.000,00đ/m3 | 200,00đ/m3 | 4.200,00đ.m3 |
Điều 2. Mức giá quy định ở Điều 1 là giá thu qua đồng hồ nước trên số sử dụng thực tế của từng tháng. Riêng đối tượng 2 và 3 được hưởng 15 m3/tháng theo giá đối tượng 1. Chất lượng nước phải trong sạch, không lẫn tạp chất và được khử trùng theo đúng quy định của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Lao động TBXH, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã và các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2002 và thay thế cho Quyết định số 2221/QĐ-UB ngày 23/12/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre./.
|
| TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 2 Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 1 Quyết định 232/QĐ-UBND năm 2009 về giá tiêu thụ nước máy của Công ty Cấp thoát nước Trà Vinh
- 2 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3 Quyết định 255/QĐ-UBND năm 2012 về việc phê duyệt đơn giá cung cấp nước sạch sinh hoạt của Nhà máy cấp nước sạch thị trấn Phù Mỹ, huyện Phù Mỹ do tỉnh Bình Định ban hành
- 4 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND về giá cung cấp nước máy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5 Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 6 Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 7 Quyết định 2221/QĐ-UB năm 1998 qui định giá nước máy do tỉnh Bến Tre ban hành
- 8 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 2 Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 3 Quyết định 2221/QĐ-UB năm 1998 qui định giá nước máy do tỉnh Bến Tre ban hành
- 4 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Quyết định 232/QĐ-UBND năm 2009 về giá tiêu thụ nước máy của Công ty Cấp thoát nước Trà Vinh
- 3 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4 Quyết định 255/QĐ-UBND năm 2012 về việc phê duyệt đơn giá cung cấp nước sạch sinh hoạt của Nhà máy cấp nước sạch thị trấn Phù Mỹ, huyện Phù Mỹ do tỉnh Bình Định ban hành
- 5 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND về giá cung cấp nước máy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai