Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 818/2002/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm điều chỉnh và quy định chi tiết về mức giá thanh toán nước máy áp dụng cho các đối tượng sử dụng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của quyết định này:

- Thông tin chung về văn bản pháp quy
  • Tên văn bản: Quyết định số 818/2002/QĐ-UB quy định giá nước máy do tỉnh Bến Tre ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
  • Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 3 năm 2002.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 2221/QĐ-UB ngày 23 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Quy định chi tiết biểu giá nước máy theo đối tượng sử dụng

Quyết định phân chia rõ ràng biểu giá nước máy (đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng - GTGT) thành 3 nhóm đối tượng sử dụng cụ thể như sau:

  • Đối tượng 1 (Nước phục vụ sinh hoạt): Giá bán chưa thuế là 2.095,24 đồng/m3; thuế GTGT là 104,76 đồng/m3; tổng giá thanh toán thực tế là 2.200,00 đồng/m3.
  • Đối tượng 2 (Nước phục vụ sản xuất): Giá bán chưa thuế là 2.666,67 đồng/m3; thuế GTGT là 133,33 đồng/m3; tổng giá thanh toán thực tế là 2.800,00 đồng/m3.
  • Đối tượng 3 (Nước phục vụ kinh doanh): Giá bán chưa thuế là 4.000,00 đồng/m3; thuế GTGT là 200,00 đồng/m3; tổng giá thanh toán thực tế là 4.200,00 đồng/m3.
- Phương thức áp dụng giá và tiêu chuẩn chất lượng nước

Bên cạnh việc quy định mức giá, quyết định cũng nêu rõ các nguyên tắc tính tiền nước và yêu cầu kỹ thuật đối với đơn vị cấp nước:

  • Cơ sở tính tiền nước: Mức giá quy định được áp dụng dựa trên chỉ số đo đạc thực tế qua đồng hồ nước của từng hộ, đơn vị sử dụng theo định kỳ hàng tháng.
  • Chính sách ưu đãi đặc thù: Đối với các khách hàng thuộc Đối tượng 2 (sản xuất) và Đối tượng 3 (kinh doanh), nhà nước cho phép áp dụng mức giá ưu đãi của Đối tượng 1 (sinh hoạt) cho 15 m3 nước đầu tiên sử dụng trong tháng.
  • Tiêu chuẩn chất lượng nước: Đơn vị cung cấp nước phải bảo đảm nguồn nước máy cung cấp luôn trong sạch, không lẫn các tạp chất gây hại và phải được tiến hành khử trùng nghiêm ngặt theo đúng các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường quy định.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện

Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh và địa phương trong việc triển khai và giám sát thực hiện:

  • Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Các đơn vị trực tiếp quản lý và thực hiện bao gồm: Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã cùng thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm căn cứ quyết định để tổ chức thực hiện đúng quy định pháp luật.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 818/2002/QĐ-UB

Bến Tre, ngày 01 tháng 3 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

“V/V QUY ĐỊNH GIÁ NƯỚC MÁY”

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá tại Tờ trình số 168/TC-VG ngày 21/02/2002 về việc thẩm định giá thành và giá tiêu thụ nước sạch của Công ty Cấp thoát nước năm 2002,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định giá thanh toán nước máy cho các đối tượng: đối tượng 1 (giá nước phục vụ sinh hoạt), đối tượng 2 (giá nước phục vụ sản xuất), đối tượng 3 (giá nước phục vụ kinh doanh) cụ thể như sau:

Đối tượng

Giá bán

Thuế GTGT

Giá thanh toán

Đối tượng 1

2.095,24đ/m3

104,76đ/m3

2.200,00đ/m3

Đối tượng 2

2.666,67đ/m3

133,33đ/m3

2.800,00đ/m3

Đối tượng 3

4.000,00đ/m3

200,00đ/m3

4.200,00đ.m3

Điều 2. Mức giá quy định ở Điều 1 là giá thu qua đồng hồ nước trên số sử dụng thực tế của từng tháng. Riêng đối tượng 2 và 3 được hưởng 15 m3/tháng theo giá đối tượng 1. Chất lượng nước phải trong sạch, không lẫn tạp chất và được khử trùng theo đúng quy định của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Lao động TBXH, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã và các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2002 và thay thế cho Quyết định số 2221/QĐ-UB ngày 23/12/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre./.

 

 

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Tấn Khổng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 818/2002/QĐ-UB quy định giá nước máy do tỉnh Bến Tre ban hành

Số hiệu: 818/2002/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/03/2002
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Tấn Khổng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/03/2002
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 818/2002/QĐ-UB quy định giá nước m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký