Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2221/QĐ-UB được ban hành nhằm quy định chi tiết về giá thanh toán nước máy áp dụng cho các đối tượng sử dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định 2221/QĐ-UB quy định giá nước máy do tỉnh Bến Tre ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
  • Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 2398/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.

- Biểu giá thanh toán nước máy chi tiết theo từng đối tượng sử dụng

Quyết định phân chia rõ ràng giá nước máy thành 3 nhóm đối tượng sử dụng cụ thể, bao gồm giá bán chưa thuế, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tổng giá thanh toán cuối cùng:

  • Đối tượng 1 (Giá nước phục vụ sinh hoạt):
    • Giá bán chưa thuế: 1.761,90 đồng/m3.
    • Thuế giá trị gia tăng: 88,10 đồng/m3.
    • Giá thanh toán cuối cùng: 1.850,00 đồng/m3.
  • Đối tượng 2 (Giá nước phục vụ sản xuất):
    • Giá bán chưa thuế: 2.666,67 đồng/m3.
    • Thuế giá trị gia tăng: 133,33 đồng/m3.
    • Giá thanh toán cuối cùng: 2.800,00 đồng/m3.
  • Đối tượng 3 (Giá nước phục vụ kinh doanh):
    • Giá bán chưa thuế: 4.000,00 đồng/m3.
    • Thuế giá trị gia tăng: 200,00 đồng/m3.
    • Giá thanh toán cuối cùng: 4.200,00 đồng/m3.

- Nguyên tắc áp dụng giá và tiêu chuẩn chất lượng nước

Bên cạnh việc ban hành biểu giá, quyết định cũng đưa ra các quy định cụ thể về phương thức tính giá và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với nước máy cung cấp:

  • Phương thức tính giá: Mức giá quy định được áp dụng dựa trên chỉ số đo đạc thực tế qua đồng hồ nước của từng hộ gia đình, cơ quan, tổ chức theo chu kỳ sử dụng của từng tháng.
  • Chính sách ưu đãi đặc biệt: Đối với các khách hàng thuộc Đối tượng 2 (phục vụ sản xuất) và Đối tượng 3 (phục vụ kinh doanh), họ sẽ được hưởng mức ưu đãi áp dụng giá của Đối tượng 1 (giá sinh hoạt) cho 6 m3 nước đầu tiên sử dụng trong tháng.
  • Yêu cầu về chất lượng nước: Đơn vị cấp nước phải đảm bảo chất lượng nước cung cấp luôn trong sạch, hoàn toàn không lẫn tạp chất và phải được tiến hành khử trùng nghiêm ngặt theo đúng các quy định hiện hành của Sở Khoa học – Công nghệ và Môi trường.

- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý

Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, ban ngành trong việc tổ chức thực hiện và giám sát:

  • Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý vốn và Tài sản nhà nước tại doanh nghiệp (TSNN), Giám đốc Công ty Cấp thoát nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã cùng thủ trưởng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Kể từ ngày này, Quyết định số 2398/QĐ-UB ban hành ngày 27 tháng 12 năm 1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chính thức hết hiệu lực thi hành.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2221/QĐ-UB

Bến Tre, ngày 23 tháng 12 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

"V/V QUI ĐỊNH GIÁ NƯỚC MÁY"

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994 ;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chánh – Vật giá tại Tờ trình số 937/TC-VG ngày 16-12-1998 và Biên bản cuộc họp liên ngành ngày 07-12-1998 xét duyệt giá thành nước cấp năm 1999 ;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định giá thanh toán nước máy cho các đối tượng: đối tượng 1 (giá nước phục vụ sinh hoạt), đối tượng 2 (giá nước phục vụ sản xuất), đối tượng 3 (giá nước phục vụ kinh doanh ) cụ thể như sau :

Đối tượng

Giá bán thuế

Giá trị GT

Giá thanh toán

Đối tượng 1

1.761,90đ/m3

88,10đ/ m3

1.850,00đ/ m3

Đối tượng 2

2.666,67đ/ m3

133,33đ/ m3

2.800,00đ/ m3

Đối tượng 3

4.000,00đ/ m3

200,00đ/ m3

4.200,00đ/ m3

Điều 2. Mức giá quy định ở Điều 1 là giá nước thu qua đồng hồ nước trên số sử dụng thực tế của từng tháng. Riêng đối tượng 2 và 3 được hưởng 6 m3/tháng theo giá đối tượng 1. Chất lượng nước phải trong sạch, không lẫn tạp chất và đuợc khử trùng theo đúng quy định của Sở Khoa học – Công nghệ và Môi trường.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chánh – Vật giá, Giám đốc Sở xây dựng, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Quản lý vốn & TSNN, Giám đốc Cty cấp thoát nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã và các ban ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-1999 và thay thế cho quyết định số 2398/QĐ-UB ngày 27-12-1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre./.

 

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Cồn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2221/QĐ-UB năm 1998 qui định giá nước máy do tỉnh Bến Tre ban hành

Số hiệu: 2221/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/12/1998
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Trần Văn Cồn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2221/QĐ-UB năm 1998 qui định giá n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký