Quyết định số 82/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành (ký thay bởi Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng) nhằm sửa đổi Điều 10 và Điều 11 của Điều lệ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia kèm theo Quyết định số 462/TTg ngày 9 tháng 7 năm 1996. Quyết định này tập trung điều chỉnh các điều kiện cho vay vốn và giới hạn mức vốn cho vay đối với các dự án đầu tư từ nguồn Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia, nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đồng bộ hóa với các quy định khuyến khích đầu tư trong nước thời kỳ đó.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các chủ dự án đầu tư có nhu cầu vay vốn từ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia, Hội đồng Quản lý Quỹ, Tổng Giám đốc Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý, phê duyệt và thực hiện các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ Quỹ.
Nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Điều lệ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia
Quyết định số 82/1998/QĐ-TTg đã thực hiện sửa đổi quan trọng tại hai điều khoản then chốt của Điều lệ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Điều 10 về điều kiện để dự án đầu tư được xem xét cho vay vốn
Các dự án đầu tư muốn tiếp cận nguồn vốn vay từ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia phải đáp ứng đầy đủ 4 điều kiện bắt buộc sau:
- Phê duyệt pháp lý: Dự án phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Đối tượng ưu đãi: Dự án đầu tư phải thuộc các ngành, nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn được ưu đãi đầu tư theo Danh mục A, B, C quy định tại Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 1 năm 1998 của Chính phủ. Điểm đặc biệt là chủ dự án không cần phải có giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nhưng bắt buộc phải có phương án vay và trả nợ được cơ quan quyết định đầu tư xác nhận.
- Khả năng tài chính: Dự án phải chứng minh được khả năng thu hồi vốn trực tiếp để bảo đảm việc hoàn trả nợ vay cho Quỹ.
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản: Chủ dự án được phép sử dụng chính tài sản hình thành bằng vốn vay để làm tài sản bảo đảm nợ vay. Tuy nhiên, để phòng ngừa rủi ro thất thoát vốn nhà nước, trong suốt thời gian chưa hoàn trả hết nợ gốc và lãi, chủ dự án tuyệt đối không được chuyển nhượng, mua bán hoặc thế chấp các tài sản hình thành từ nguồn vốn vay này cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.
2. Sửa đổi Điều 11 về hạn mức vốn cho vay đối với một dự án
Quy định mới về giới hạn tỷ lệ cho vay từ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia được thiết lập chặt chẽ nhằm cân đối nguồn lực tài chính:
- Hạn mức thông thường: Mức vốn cho vay tối đa từ Quỹ để thực hiện một dự án đầu tư không được vượt quá 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các dự án có nhu cầu vay vượt quá tỷ lệ 70% nêu trên, việc quyết định cho vay phải được trình lên Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia xem xét và ra quyết định cuối cùng dựa trên tính chất đặc thù của từng dự án.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định số 82/1998/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng với Chủ tịch Hội đồng Quản lý và Tổng Giám đốc Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/1998/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 10 VÀ ĐIỀU 11, ĐIỀU LỆ QUỸ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 462/TTg ngày 9 tháng 7 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tạo điều kiện cho các chủ đầu tư trong việc vay vốn từ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia, giảm bớt các thủ tục hành chính không cần thiết và phù hợp với tình hình thực tế;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi Điều 10 và Điều 11 Điều lệ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 462/TTg ngày 9 tháng 7 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ như sau :
1. Điều 10 được sửa đổi như sau:
"Điều 10. Các dự án đầu tư được xem xét cho vay vốn từ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia phải đảm bảo các điều kiện :
1- Được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành;
2- Dự án đầu tư thuộc các ngành, nghề, lĩnh vực và các vùng được ưu đãi theo danh mục A, B, C của Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 1 năm 1998 của Chính phủ (không cần phải có giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư), chủ dự án phải có phương án vay, trả nợ được cơ quan quyết định đầu tư xác nhận;
3- Có khả năng thu hồi vốn trực tiếp;
4- Được lấy tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm nợ vay. Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ dự án không được chuyển nhượng, mua bán hoặc thế chấp các tài sản hình thành từ nguồn vốn vay Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia".
2. Điều 11 được sửa đổi như sau :
"Điều 11. Mức vốn cho vay từ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia để thực hiện một dự án đầu tư tối đa không quá 70% tổng mức vốn đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp quá mức quy định phải được Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét quyết định".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Quản lý và Tổng Giám đốc Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |