Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 821/QĐ-UBND năm 2021 về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định 821/QĐ-UBND phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất dài hạn đến năm 2030 của thị xã Đức Phổ, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành địa phương trong việc quản lý, giám sát và thực hiện quy hoạch nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

- Nội dung Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đức Phổ

  • Phê duyệt phương án quy hoạch: Xác định cụ thể diện tích, cơ cấu các loại đất; diện tích chuyển mục đích sử dụng đất; và diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng đến năm 2030 theo các Biểu số 01, 02, 03 ban hành kèm theo Quyết định.
  • Xác định ranh giới và vị trí: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định chi tiết dựa trên bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của thị xã Đức Phổ.
  • Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021): Thực hiện theo Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thị xã Đức Phổ đã được UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt trước đó tại Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 23/2/2021.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thị xã Đức Phổ

UBND thị xã Đức Phổ chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai, quản lý và giám sát quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn, cụ thể bao gồm các nhiệm vụ sau:

  • Công bố công khai quy hoạch: Tổ chức công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu theo đúng quy định pháp luật. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của các chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án đã xây dựng. Rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện để đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
  • Thực hiện thủ tục đất đai: Tổ chức thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất nghiêm túc theo đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Đảm bảo tính thống nhất trong quy hoạch: Việc xây dựng và thực hiện quy hoạch phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã. Chủ động xây dựng giải pháp cụ thể để huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu đầu tư thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Quản lý đất rừng và đất lúa:
    • Đối với đất rừng sản xuất và rừng phòng hộ: Thực hiện nghiêm ngặt theo ranh giới quy hoạch tại Quyết định số 2480/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh về phê duyệt kết quả Rà soát điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
    • Đối với đất lúa: Thực hiện theo ranh giới quy hoạch tại Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND tỉnh về phê duyệt Quy hoạch đất lúa tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020.
    • Trường hợp các quy hoạch 3 loại rừng hoặc quy hoạch đất lúa có sự thay đổi do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mới (thay thế các quyết định nêu trên), quy hoạch sử dụng đất phải được điều chỉnh lại cho phù hợp.
  • Phối hợp thực hiện dự án liên quan đến đất lúa và đất rừng: Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ nằm trong quy hoạch, UBND thị xã Đức Phổ phải chủ động phối hợp với chủ đầu tư và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất biện pháp bổ sung diện tích đất lúa đã chuyển sang đất phi nông nghiệp hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định của Luật Đất đai, Luật Lâm nghiệp năm 2017 và các quy định liên quan khác.
  • Quản lý tài chính đất đai: Thực hiện các biện pháp tăng thu tiền cấp quyền sử dụng đất. Bố trí nghiêm túc tối thiểu 10% trong tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn để chi cho công tác quản lý đất đai, bao gồm: lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đo đạc địa chính; cấp Giấy nhận quyền sử dụng đất; điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai; nâng cao chất lượng thẩm định, giám sát quy hoạch.
  • Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm: Quản lý chặt chẽ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất, quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch. Kiên quyết xử lý trách nhiệm đối với Chủ tịch UBND các xã, thị trấn nếu không ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
  • Tuyên truyền và báo cáo định kỳ: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi thông tin quy hoạch bằng các hình thức phù hợp để người dân và nhà đầu tư nắm rõ, thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh.

- Nhiệm vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường

  • Hướng dẫn và đôn đốc: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND thị xã Đức Phổ triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
  • Thanh tra, kiểm tra: Thường xuyên tiến hành kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai sót, hạn chế; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND thị xã Đức Phổ cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 821/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 9 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỊ XÃ ĐỨC PHỔ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Đức Phổ tại Tờ trình số 135/TTr-UBND ngày 20/8/2021 và đề xuất của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4232/TTr-STNMT ngày 07/9/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Đức Phổ, với các nội dung sau:

1. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo các Biểu 01, 02, 03 kèm theo, gồm:

- Diện tích, cơ cấu các loại đất;

- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất;

- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thị xã Đức Phổ.

Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thị xã Đức Phổ: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Đức Phổ đã được UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt tại Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 23/2/2021.

Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân thị xã Đức Phổ chịu trách nhiệm:

1. Tổ chức công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thị xã Đức Phổ theo đúng quy định, chịu trách nhiệm tính chính xác các chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án quy hoạch sử dụng đất đã xây dựng; rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được UBND tỉnh xét duyệt.

2. Tổ chức thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

3. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện có sử dụng đất đảm bảo thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.

Riêng đối với đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ thực hiện theo ranh giới quy hoạch tại Quyết định số 2480/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh phê duyệt kết quả Rà soát điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; đất lúa thực hiện theo ranh giới quy hoạch tại Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch đất lúa tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020; trường hợp quy hoạch 3 loại rừng, quy hoạch đất lúa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà chỉ tiêu sử dụng đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, đất lúa có sự thay đổi (thay thế các quyết định nêu trên) thì quy hoạch sử dụng đất điều chỉnh lại cho phù hợp.

4. Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa nằm trong quy hoạch đất lúa và đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, UBND thị xã Đức Phổ chủ động phối hợp với chủ đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất biện pháp bổ sung diện tích đất lúa đã chuyển sang đất phi nông nghiệp hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai, Luật Lâm nghiệp năm 2017 và các quy định khác có liên quan.

5. Thực hiện các biện pháp nhằm tăng số thu tiền cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện thực hiện nghiêm quy định về bố trí 10% trong tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện để chi cho công tác quản lý đất đai, trong đó có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đo đạc địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

6. Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý đối với Chủ tịch UBND các xã, thị trấn không ngăn chặn, xử lý kịp thời để xảy ra vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.

7. Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, Nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

8. Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:

1. Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND thị xã Đức Phổ thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để kịp thời chấn chỉnh các thiếu sót, sai phạm; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị UBND tỉnh xử lý kịp thời các vi phạm.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND thị xã Đức Phổ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, các Phòng Nghiên cứu, CBTH;
- Lưu VT, NN-TN (lnphong501)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đặng Văn Minh

 

Biểu 01

DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 THỊ XÃ ĐỨC PHỔ

(Kèm theo Quyết định số: 821/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp tỉnh phân bổ (ha)

Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)

 

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7) = (5) (6)

(8)

1

Đất nông nghiệp

30,504.88

81.77

28,000.10

-817.03

27,183.07

72.87

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

6,035.87

16.18

5,223.26

-142.80

5,080.46

13.62

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

5,881.77

15.77

5,069.16

-124.34

4,944.82

13.26

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

5,958.96

15.97

 

4,487.34

4,487.34

12.03

1.3

Đất trồng cây lâu năm

3,049.48

8.17

2,473.25

6.65

2,479.90

6.65

1.4

Đất rừng phòng hộ

3,876.83

10.39

3,873.53

-48.04

3,825.49

10.25

1.5

Đất rừng đặc dụng

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

11,248.22

30.15

10,759.55

-68.43

10,691.12

28.66

 

Trong đó: đấtrừng sản xuất là rừng tự nhiên

977.22

2.62

 

977.22

977.22

2.62

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

162.75

0.44

180.74

-14.01

166.73

0.45

1.8

Đất làm muối

115.62

0.31

 

99.10

99.10

0.27

1.9

Đất nông nghiệp khác

57.15

0.15

 

352.94

352.94

095

2

Đất phi nông nghiệp

6,253.01

16.76

8,790.80

864.36

9,655.16

25.88

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

120.23

0.32

620.23

-74.51

595.72

1.60

2.2

Đất an ninh

4.94

0.01

9.94

-2.07

7.87

0.02

2.3

Đất khu công nghiệp

 

 

157.39

 

157.39

0.42

2.4

Đất cụm công nghiệp

11.59

0.03

 

224.07

224.07

0.60

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

21.92

0.06

 

279.87

279.87

0.75

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

31.24

0.08

 

60.51

60.51

0.16

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

66.92

0.18

 

157.83

157.83

0.42

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

3,821.54

10.24

5,016.37

-222.20

4,794.17

12.85

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

1,315.25

3.53

2,618.51

-724.78

1,893.73

5.08

-

Đất thủy lợi

1,545.81

4.14

2,287.48

-874.78

1,412.70

3.79

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

10.30

0.03

10.30

13.33

23.63

0.06

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

4.80

0.01

4.80

11.41

16.21

0.04

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

60.37

0.16

60.33

41.87

102.20

0.27

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

22.77

0.06

23.87

24.01

47.88

0.13

-

Đất công trình năng lượng

4.61

0.01

4.60

347.60

352.20

0.94

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

0.45

0.00

0.45

 

0.45

0.00

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

 

 

 

 

 

 

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

10.58

0.03

48.58

-0.47

48.11

0.13

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

6.84

0.02

6.84

20.78

27.62

0.07

-

Đất cơ sở tôn giáo

8.41

0.02

 

8.88

8.88

0.02

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

825.32

2.21

 

825.38

825.38

2.21

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

 

 

 

4.04

4.04

0.01

-

Đất chợ

6.01

0.02

 

17.38

17.38

0.05

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

11.34

0.03

 

21.63

21.63

0.06

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

3.52

0.01

 

290.07

290.07

0.78

2.13

Đất ở tại nông thôn

654.51

1.75

481.58

492.98

974.56

2.61

2.14

Đất ở tại đô thị

552.63

1.48

562.30

594.96

1.157.26

3.10

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

13.74

0.04

 

34.44

34.44

0.09

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

7.61

0.02

 

15.32

15.32

0.04

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

10.24

0.03

 

10.35

10.35

0.03

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

676.77

1.81

 

645.02

645.02

1.73

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

244.27

0.65

 

229.09

229.09

0.61

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

547.37

1.47

514.40

-47.37

467.03

1.25

 

Biểu 02

DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA THỊ XÃ ĐỨC PHỔ

(Kèm theo Quyết định số: 821/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường Nguyễn Nghiêm

Phường Phổ Hòa

Phường Phổ Minh

Phường Phổ Ninh

Phường Phổ Quang

Phường Phổ Thanh

Phường Ph Văn

Phường Phổ Vinh

Xã Phổ An

Xã Phổ Châu

Xã Phổ Cường

Xã Phổ Khánh

Xã Phổ Nhơn

Xã Phổ Phong

Xã Ph Thun

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

1

Đất nông nghiệp chuyn sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

3.354.14

133.24

189.45

192.44

198.82

210.98

162.16

128.70

225.03

151.19

130.15

183.67

197.11

579.16

597.21

74.83

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

875.35

34.39

64.89

142.32

112.97

7.22

70.74

83.91

71.23

1.22

24.71

60.76

50.27

29.11

74.94

46.67

 

Trong đó: Đất chuyên trng lúa nước

LUC/PNN

857.70

34.39

64.76

142.32

112.97

7.22

70.74

83.91

71.23

1.22

24.71

60.76

50.27

11.59

74.94

46.67

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

1,190.44

82.85

55.83

32.96

74.12

121.11

46.29

24.32

95.06

131.35

29.77

34.80

100.66

102.41

236.37

22.54

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

805.09

12.68

23.83

5.66

5.22

55.19

22.92

20.47

50.25

3.22

27.67

47.90

38.08

327.83

158.55

5.62

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

51.34

 

 

0.10

 

14.80

0.22

 

1.92

15.40

15.45

 

0.15

3.30

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

391.82

3.32

43.46

 

6.50

 

9.57

 

4.40

 

32.55

40.21

7.95

116.51

127.35

 

 

Trong đó: đt có rng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

27.91

 

0.94

11.40

0.01

12.66

0.73

 

2.17

 

 

 

 

 

 

 

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

11.69

 

 

 

 

 

11.69

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

0.50

 

0.50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

596.42

11.35

2.77

 

43.26

 

27.83

3.49

3.92

 

138.00

271.77

5.74

30.00

52.10

6.19

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

73.01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

70.00

 

 

3.01

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

RPH/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

RDD/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

RSX/NKR(a)

165.28

 

 

 

 

 

23.00

 

 

 

138.00

2.41

 

 

1.87

 

 

Trong đó: đất có rừng sn xuất là rừng tự nhiên

RSN/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

123.89

9.30

8.76

10.11

23.04

13.65

7.40

7.31

15.83

0.57

0.70

0.18

0.19

6.34

19.50

1.01

 

Biểu 03

DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ QUY HOẠCH PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA THỊ XÃ ĐỨC PHỔ

(Kèm theo Quyết định số: 821/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường Nguyễn Nghiêm

Phường Phổ Hòa

Phường Phổ Minh

Phường Phổ Ninh

Phường Phổ Quang

Phường Phổ Thnh

Phường Ph Văn

Phường Phổ Vinh

Xã Phổ An

Xã Phổ Châu

Xã Phổ Cường

Xã Phổ Khánh

Xã Phổ Nhơn

Xã Phổ Phong

Xã Ph Thun

(1)

(2)

(3)

(4) = (5) (6) … (19)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

1

Đt nông nghiệp

NNP

20.67

 

 

 

 

 

 

 

1.61

 

 

0.06

18.00

 

0.49

0.51

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất trồng lúa nương

LUN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

0.49

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.49

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

19.61

 

 

 

 

 

 

 

1.61

 

 

 

18.00

 

 

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

0.57

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.06

 

 

 

0.51

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

59.67

3.18

0.97

5.43

0.93

9.00

6.59

 

6.74

1.71

4.22

0.04

1.79

12.16

6.56

0.35

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

0.04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.04

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

1.20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.20

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

0.72

0.35

 

 

 

 

0.37

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại dịch vụ

TMD

8.88

0.19

 

2.52

0.04

2.05

0.99

 

1.14

 

0.45

 

1.50

 

 

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

2.11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

25.96

2.06

0.51

1.29

0.34

1.67

4.61

 

0.37

 

1.42

 

0.25

7.03

6.41

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

8.48

1.21

 

1.23

0.34

1.10

4.60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất thủy lợi

DTL

1.50

0.50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.00

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

0.15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.15

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

0.09

 

 

0.06

 

0.03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

0.93

0.35

 

 

 

0.34

0.01

 

0.20

 

 

 

 

0.03

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

DTT

1.28

 

0.01

 

 

 

 

 

 

 

1.27

 

 

 

 

 

-

Đất công trình năng lượng

DNL

6.41

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.41

 

-

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất di tích lịch sử - văn hóa

DDT

6.75

 

0.50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.25

6.00

 

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

0.17

 

 

 

 

 

 

 

0.17

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất chợ

DCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0.32

 

 

 

0.01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.31

2 12

Đất khu vui chơi, giải trí cộng đồng

DKV

7.97

0.20

0.15

0.41

0.03

2.10

0.26

 

2.16

 

2.00

 

 

0.53

0.13

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

3.45

 

 

 

 

 

 

 

 

1.71

0.35

0.04

 

1.29

0.02

0.04

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

8.60

0.38

0.25

1.21

0.51

3.18

0.36

 

2.71

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0.36

 

 

 

 

 

 

 

0.36

 

 

 

 

 

 

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0.06

 

0.06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 821/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 821/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/09/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Đặng Văn Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/09/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 821/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký