Quyết định 824/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích và quản lý nguồn lực đất đai trên địa bàn huyện Lý Sơn trong tầm nhìn dài hạn đến năm 2030.
- Nội dung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Lý Sơn
Quyết định phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 với các nội dung chi tiết được thể hiện qua các biểu số liệu kèm theo, bao gồm:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất được phân bổ cụ thể cho các mục đích sử dụng khác nhau trên địa bàn huyện Lý Sơn.
- Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch.
- Diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
- Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể trên bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của huyện Lý Sơn thực hiện theo Quyết định số 107/QĐ-UBND ngày 02/3/2021 đã được UBND tỉnh phê duyệt trước đó.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn trong việc tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn được giao các trách nhiệm cụ thể sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu theo đúng quy định pháp luật. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của các chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án quy hoạch đã xây dựng.
- Rà soát quy hoạch ngành: Tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Thực hiện thủ tục đất đai: Tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt.
- Quản lý đất lâm nghiệp: Đối với đất rừng sản xuất và rừng phòng hộ, thực hiện nghiêm túc theo ranh giới quy hoạch tại Quyết định số 2480/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh. Trường hợp quy hoạch 3 loại rừng có sự thay đổi do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp. Các dự án sử dụng đất rừng phải tuân thủ Luật Lâm nghiệp năm 2017 và các quy định liên quan.
- Quản lý tài chính đất đai: Thực hiện các biện pháp tăng thu tiền cấp quyền sử dụng đất. Bố trí tối thiểu 10% trong tổng số thu tiền sử dụng đất của huyện để chi cho công tác quản lý đất đai (bao gồm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai).
- Giám sát và xử lý vi phạm: Tăng cường quản lý quy hoạch, đặc biệt là tại các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất và đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Đảm bảo việc sử dụng đất phi nông nghiệp tiết kiệm, hiệu quả và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch.
- Tuyên truyền và báo cáo: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến thông tin quy hoạch rộng rãi đến người dân và nhà đầu tư. Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi
Sở Tài nguyên và Môi trường đóng vai trò là cơ quan chuyên môn giám sát và hỗ trợ địa phương thực hiện quy hoạch:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan để hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Lý Sơn triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng tiến độ và quy định.
- Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai sót, xử lý nghiêm các vi phạm theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh xử lý.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Lý Sơn cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 824/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 9 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn tại Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 30/8/2021 và đề xuất của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4231/TTr-STNMT ngày 07/9/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Lý Sơn, với các nội dung sau:
1. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo các Biểu 01, 02, 03 kèm theo, gồm:
- Diện tích, cơ cấu các loại đất;
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất;
Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Lý Sơn.
Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Lý Sơn: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Lý Sơn đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 107/QĐ-UBND ngày 02/3/2021.
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn chịu trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Lý Sơn theo đúng quy định, chịu trách nhiệm tính chính xác các chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án quy hoạch sử dụng đất đã xây dựng; rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được UBND tỉnh xét duyệt.
2. Tổ chức thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
3. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện có sử dụng đất đảm bảo thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.
Riêng đối với đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ thực hiện theo ranh giới quy hoạch tại Quyết định số 2480/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh phê duyệt kết quả Rà soát điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; trường hợp quy hoạch 3 loại rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà chỉ tiêu sử dụng đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ có sự thay đổi (thay thế các quyết định nêu trên) thì quy hoạch sử dụng đất điều chỉnh lại cho phù hợp.
4. Đối với các dự án có sử dụng đất đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, thực hiện theo quy định Luật Lâm nghiệp năm 2017 và các quy định khác có liên quan.
5. Thực hiện các biện pháp nhằm tăng số thu tiền cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện thực hiện nghiêm quy định về bố trí 10% trong tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện để chi cho công tác quản lý đất đai, trong đó có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đo đạc địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
6. Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
7. Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để các nhà đầu tư, Nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
8. Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:
1. Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Lý Sơn thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để kịp thời chấn chỉnh các thiếu sót, sai phạm; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị UBND tỉnh xử lý kịp thời các vi phạm.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Lý Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Biểu 01
DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA HUYỆN LÝ SƠN
(Kèm theo Quyết định số: 824/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu % | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu % | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) = (5) (6) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 624.61 | 60.07 | 523.37 | -66.50 | 456.87 | 43.94 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 437.69 | 42.09 |
| 282.24 | 282.24 | 27.14 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 49.17 | 4.73 | 48.79 | -10.31 | 38.48 | 3.70 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 117.58 | 11.31 | 117.60 | -1.52 | 116.08 | 11.16 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 20.17 | 1.94 | 20.13 | -0.06 | 20.07 | 1.93 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 270.06 | 25.97 | 406.51 | 105.05 | 511.56 | 49.20 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 41.32 | 3.97 | 57.28 | 4.15 | 61.43 | 5.91 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0.65 | 0.06 | 1.10 | -0.45 | 0.65 | 0.06 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | 3.31 | 0.32 |
| 24.90 | 24.90 |
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 3.47 | 0.33 |
| 6.47 | 6.47 |
|
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 137.69 | 13.23 | 172.38 | 56.99 | 229.37 | 22.06 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 74.24 | 7.14 | 113.69 | 34.36 | 148.05 | 14.24 |
| - | Đất thủy lợi | 20.08 | 1.93 | 33.14 | -0.82 | 32.32 | 3.11 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 3.17 | 0.30 | 7.57 | 0.10 | 7.67 | 0.74 |
| - | Đất cơ sở y tế | 1.17 | 0.11 | 1.95 | -0.08 | 1.87 | 0.18 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 8.09 | 0.78 | 10.64 | -2.20 | 8.44 | 0.81 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 0.98 | 0.09 | 1.83 | -0.75 | 1.08 | 0.10 |
| - | Đất công trình năng lượng | 0.88 | 0.08 | 2.04 | -0.82 | 1.22 | 0.12 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 0.15 | 0.01 | 0.13 | 0.12 | 0.25 | 0.02 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất di tích lịch sử - văn hóa | 1.63 | 0.16 | 3.45 | 0.18 | 3.63 | 0.35 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 2.55 | 0.25 | 4.83 | -0.78 | 4.05 | 0.39 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 2.60 | 0.25 |
| 2.80 | 2.80 | 0.27 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 20.85 | 2.01 |
| 16.66 | 16.66 | 1.60 |
| - | Đất chợ | 1.14 | 0.11 |
| 1.14 | 1.14 | 0.11 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 0.46 | 0.04 |
| 0.46 | 0.46 | 0.04 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 1.12 | 0.11 |
| 36.05 | 36.05 | 3.47 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 74.70 | 7.18 | 96.80 | 48.05 | 144.85 | 13.93 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị |
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 3.35 | 0.32 |
| 3.35 | 3.35 | 0.32 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 1.00 | 0.10 |
| 0.92 | 0.92 | 0.09 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 2.95 | 0.28 |
| 3.07 | 3.07 | 0.30 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 0.04 |
|
| 0.04 | 0.04 | 0.00 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | 145.18 | 13.96 | 109.97 | -38.55 | 71.42 | 6.87 |
(Kèm theo Quyết định số: 824/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng | Mã | Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch đến năm 2030 |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 167.74 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 155.45 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 10.69 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 1.50 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 0.10 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RPH/NKR(a) |
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RDD/NKR(a) |
|
| 2.8 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR (a) |
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1.58 |
(Kèm theo Quyết định số: 824/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
| Trong đó: |
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 73.76 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 7.88 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 7.77 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 24.19 |
|
| Trong đó: |
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 19.21 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 3.08 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1.68 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT |
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 0.19 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV |
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
| - | Đất chợ | DCH |
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 14.54 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 19.38 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN |
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 525/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 494/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 519/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Nghị quyết 05/NQ-HĐND về điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk
- 5 Quyết định 833/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Quyết định 834/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất đầu năm của quy hoạch sử dụng đất thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Quyết định 838/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Quyết định 813/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Quyết định 835/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 814/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Quyết định 820/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi
- 12 Quyết định 821/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 13 Quyết định 822/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
- 14 Quyết định 823/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Lâm nghiệp 2017
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Quyết định 525/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 494/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Quyết định 519/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi
- 12 Quyết định 107/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 13 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 14 Nghị quyết 05/NQ-HĐND về điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk
- 15 Quyết định 833/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
- 16 Quyết định 834/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất đầu năm của quy hoạch sử dụng đất thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- 17 Quyết định 838/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 18 Quyết định 813/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
- 19 Quyết định 835/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- 20 Quyết định 814/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi
- 21 Quyết định 820/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi
- 22 Quyết định 821/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 23 Quyết định 822/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
- 24 Quyết định 823/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi