Quyết định số 831/2003/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam (VND) đối với các tổ chức tín dụng, áp dụng cho kỳ duy trì dự trữ bắt buộc từ tháng 8 năm 2003.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam có nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng. Các đối tượng cụ thể bao gồm:
- Các ngân hàng thương mại Nhà nước (ngoại trừ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Các ngân hàng thương mại cổ phần đô thị.
- Các ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
- Các công ty tài chính hoạt động hợp pháp.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Nội dung điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng VND
Quyết định quy định chi tiết mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng đồng Việt Nam cho từng nhóm tổ chức tín dụng như sau:
- Mức tỷ lệ 2%: Áp dụng trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước (không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các công ty tài chính.
- Mức tỷ lệ 1,5%: Áp dụng trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc riêng đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 8 năm 2003.
- Quy định tại văn bản này thay thế hoàn toàn cho các quy định trước đó tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 582/2003/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 6 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Trách nhiệm thi hành
Các cá nhân, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra Ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng có liên quan.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 831/2003/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 831/2003/QĐ-NHNN NGÀY 30 THÁNG 07 NĂM 2003 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC BẰNG VND ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng đồng Việt Nam như sau:
1. Đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước (không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn), Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính là 2% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.
2. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn là 1,5% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 8 năm 2003 và thay thế Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 582/2003/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 6 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra Ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phùng Khắc Kế (Đã ký) |
- 1 Quyết định 796/2004/QĐ-NHNN điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2156/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 30/6/2012 đã hết hiệu lực thi hành (bổ sung)
- 1 Quyết định 700/2002/QĐ-NHNN về việc gửi tiền dự trữ bắt buộc bằng VNĐ đối với các tổ chức tín dụng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 581/2003/QĐ-NHNN ban hành Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 796/2004/QĐ-NHNN điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Quyết định 2156/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 30/6/2012 đã hết hiệu lực thi hành (bổ sung)
- 1 Quyết định 796/2004/QĐ-NHNN điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2156/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 30/6/2012 đã hết hiệu lực thi hành (bổ sung)
- 1 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 2 Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 3 Quyết định 700/2002/QĐ-NHNN về việc gửi tiền dự trữ bắt buộc bằng VNĐ đối với các tổ chức tín dụng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Nghị định 86/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
- 5 Quyết định 582/2003/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6 Quyết định 581/2003/QĐ-NHNN ban hành Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành