Ngày 25 tháng 06 năm 2004, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 796/2004/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng. Đây là một chính sách tiền tệ quan trọng nhằm kiểm soát quy mô tín dụng, điều hòa lượng tiền mặt trong lưu thông và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng trước những biến động của nền kinh tế vĩ mô tại thời điểm ban hành.
Về phạm vi và đối tượng áp dụng, quyết định này hướng trực tiếp đến các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam có nhận tiền gửi thuộc đối tượng phải dự trữ bắt buộc, bao gồm: các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng Đồng Việt Nam (VND)- Đối với các ngân hàng thương mại nhà nước (ngoại trừ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh và công ty tài chính: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các loại tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng được điều chỉnh tăng lên mức 5% trên tổng số dư tiền gửi.
- Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam: Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4% đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng nhằm hỗ trợ nguồn vốn cho khu vực nông nghiệp, nông thôn.
- Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn và ngân hàng hợp tác: Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc ưu đãi hơn ở mức 2% đối với tiền gửi không kỳ hạn và dưới 12 tháng để phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của nhóm đối tượng này.
- Đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng: Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc chung là 2% đối với tất cả các tổ chức tín dụng (trừ các tổ chức được miễn, giảm theo quy định đặc biệt).
- Đối với các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh và công ty tài chính: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng được điều chỉnh tăng mạnh lên mức 8% trên tổng số dư tiền gửi nhằm hạn chế tình trạng đô-la hóa và ổn định tỷ giá.
- Đối với tiền gửi bằng ngoại tệ có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng: Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 2% đối với các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
- Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm tự tính toán chính xác và duy trì đầy đủ số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc tại tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước trong suốt kỳ duy trì dự trữ bắt buộc theo quy định.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Vụ Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm theo dõi, giám sát chặt chẽ việc chấp hành quy định của các tổ chức tín dụng trên địa bàn quản lý.
- Mọi hành vi thiếu hụt dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì sẽ bị xử lý nghiêm khắc bằng hình thức phạt tiền theo các quy định pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
Quyết định số 796/2004/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 7 năm 2004 và thay thế các quy định trước đây của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trái với nội dung của Quyết định này.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 796/2004/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 796/2004/QĐ-NHNN NGÀY 25 THÁNG 6 NĂM 2004 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam áp dụng cho các tổ chức tín dụng như sau:
1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng:
a. Đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước (không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn), ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính là 5% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.
b. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn là 4% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.
c. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, ngân hàng hợp tác là 2% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.
2. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, ngân hàng hợp tác, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính là 2% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ áp dụng cho các tổ chức tín dụng như sau:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, ngân hàng hợp tác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương là 8% trên tổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, ngân hàng hợp tác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính là 2% trên tổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc.
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Lê Đức Thuý (Đã ký) |
- 1 Quyết định 52/1999/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 51/1999/QĐ-NHNN1 về Quy chế dự tữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 191/1999/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Quyết định 235/1999/QĐ-NHNN1 điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Quyết định 581/2003/QĐ-NHNN ban hành Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6 Quyết định 831/2003/QĐ-NHNN điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng VND đối với các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 7 Thông tư 25/2012/TT-NHNN bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 8 Quyết định 2156/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 30/6/2012 đã hết hiệu lực thi hành (bổ sung)
- 9 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 582/2003/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 831/2003/QĐ-NHNN điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng VND đối với các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Thông tư 25/2012/TT-NHNN bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4 Quyết định 2156/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 30/6/2012 đã hết hiệu lực thi hành (bổ sung)
- 5 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 2 Quyết định 52/1999/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 51/1999/QĐ-NHNN1 về Quy chế dự tữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Quyết định 191/1999/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Quyết định 235/1999/QĐ-NHNN1 điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6 Nghị định 86/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
- 7 Quyết định 581/2003/QĐ-NHNN ban hành Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành