Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 25 tháng 06 năm 2004, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 796/2004/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng. Đây là một chính sách tiền tệ quan trọng nhằm kiểm soát quy mô tín dụng, điều hòa lượng tiền mặt trong lưu thông và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng trước những biến động của nền kinh tế vĩ mô tại thời điểm ban hành.

Về phạm vi và đối tượng áp dụng, quyết định này hướng trực tiếp đến các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam có nhận tiền gửi thuộc đối tượng phải dự trữ bắt buộc, bao gồm: các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng Đồng Việt Nam (VND)
  • Đối với các ngân hàng thương mại nhà nước (ngoại trừ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh và công ty tài chính: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các loại tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng được điều chỉnh tăng lên mức 5% trên tổng số dư tiền gửi.
  • Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam: Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4% đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng nhằm hỗ trợ nguồn vốn cho khu vực nông nghiệp, nông thôn.
  • Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn và ngân hàng hợp tác: Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc ưu đãi hơn ở mức 2% đối với tiền gửi không kỳ hạn và dưới 12 tháng để phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của nhóm đối tượng này.
  • Đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng: Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc chung là 2% đối với tất cả các tổ chức tín dụng (trừ các tổ chức được miễn, giảm theo quy định đặc biệt).
Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ
  • Đối với các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh và công ty tài chính: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng được điều chỉnh tăng mạnh lên mức 8% trên tổng số dư tiền gửi nhằm hạn chế tình trạng đô-la hóa và ổn định tỷ giá.
  • Đối với tiền gửi bằng ngoại tệ có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng: Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 2% đối với các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
Quy định về quản lý, giám sát và chế tài xử lý vi phạm
  • Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm tự tính toán chính xác và duy trì đầy đủ số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc tại tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước trong suốt kỳ duy trì dự trữ bắt buộc theo quy định.
  • Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Vụ Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm theo dõi, giám sát chặt chẽ việc chấp hành quy định của các tổ chức tín dụng trên địa bàn quản lý.
  • Mọi hành vi thiếu hụt dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì sẽ bị xử lý nghiêm khắc bằng hình thức phạt tiền theo các quy định pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

Quyết định số 796/2004/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 7 năm 2004 và thay thế các quy định trước đây của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trái với nội dung của Quyết định này.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 796/2004/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 796/2004/QĐ-NHNN NGÀY 25 THÁNG 6 NĂM 2004 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

QUYẾT ĐỊNH

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam áp dụng cho các tổ chức tín dụng như sau:

1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng:

a. Đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước (không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn), ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính là 5% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

b. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn là 4% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

c. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, ngân hàng hợp tác là 2% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

2. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, ngân hàng hợp tác, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính là 2% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ áp dụng cho các tổ chức tín dụng như sau:

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, ngân hàng hợp tác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương là 8% trên tổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc.

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, ngân hàng hợp tác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính là 2% trên tổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 7 năm 2004 và thay thế Quyết định số 831/2003/QĐ-NHNN ngày 30/7/2003, thay thế Điểm c Khoản 1 Điều 2, Khoản 2 Điều 2 và Điều 3 Quyết định số 582/2003/QĐ-NHNN ngày 09/6/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Lê Đức Thuý

(Đã ký)

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 796/2004/QĐ-NHNN điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 796/2004/QĐ-NHNN
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/06/2004
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Lê Đức Thuý
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/07/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 796/2004/QĐ-NHNN điều chỉnh tỷ lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký