Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 835/QĐ-UBND NĂM 2021 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Quyết định số 835/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích và quản lý nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Mộ Đức trong tầm nhìn dài hạn đến năm 2030.

1. Nội dung phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 (Điều 1 & Điều 2)

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chính thức phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Mộ Đức với các nội dung cốt lõi sau:

  • Chỉ tiêu sử dụng đất: Xác định cụ thể diện tích và cơ cấu các loại đất (bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) được thể hiện chi tiết tại các Biểu 01, 02, 03 ban hành kèm theo Quyết định.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Xác định rõ diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch.
  • Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Lập phương án khai thác, đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển kinh tế - xã hội phù hợp.
  • Xác định ranh giới và vị trí: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể dựa trên bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của huyện Mộ Đức.
  • Kế hoạch sử dụng đất năm đầu: Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của huyện Mộ Đức thực hiện theo Quyết định số 91/QĐ-UBND do UBND tỉnh phê duyệt ngày 26/02/2021.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Mộ Đức (Điều 3)

Để đảm bảo quy hoạch được thực thi hiệu quả, đúng pháp luật, UBND huyện Mộ Đức được giao các trách nhiệm toàn diện sau:

  • Công bố công khai quy hoạch: Tổ chức công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu theo đúng quy định pháp luật. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của các số liệu, chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án đã xây dựng. Đồng thời, tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn để đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Thực hiện thủ tục đất đai: Tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
  • Thống nhất quản lý và huy động nguồn lực: Đảm bảo sự thống nhất chặt chẽ trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từ cấp huyện đến cấp xã. Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm huy động vốn và các nguồn lực xã hội khác đáp ứng nhu cầu đầu tư thực hiện phương án quy hoạch.
  • Quản lý đất rừng và đất trồng lúa: Đối với đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ và đất trồng lúa, phải thực hiện nghiêm ngặt theo ranh giới quy hoạch tại Quyết định số 2480/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 (về Quy hoạch 3 loại rừng) và Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 (về Quy hoạch đất lúa giai đoạn 2011-2020), trừ các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương. Trường hợp các quy hoạch chuyên ngành này có sự thay đổi do cơ quan thẩm quyền phê duyệt thì quy hoạch sử dụng đất sẽ được điều chỉnh tương ứng cho phù hợp.
  • Phối hợp bảo vệ quỹ đất lúa và đất rừng: Đối với các dự án phi nông nghiệp có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng sản xuất hoặc đất rừng phòng hộ, UBND huyện phải chủ động phối hợp với chủ đầu tư và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất phương án bổ sung diện tích đất lúa bị chuyển đổi hoặc các giải pháp tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định của Luật Đất đai và Luật Lâm nghiệp năm 2017.
  • Quản lý tài chính đất đai: Triển khai các biện pháp tăng nguồn thu từ tiền cấp quyền sử dụng đất. Thực hiện nghiêm quy định trích lập tối thiểu 10% tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn để chi cho công tác quản lý đất đai (bao gồm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và nâng cao năng lực giám sát).
  • Kiểm soát chuyển mục đích sử dụng đất: Tăng cường quản lý tại các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất phát triển cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch; kiên quyết xử lý trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã nếu buông lỏng quản lý, không ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm đất đai tại địa phương.
  • Tuyên truyền và báo cáo: Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến thông tin quy hoạch để người dân và nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận, thực hiện đúng mục đích, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh.

3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường (Điều 4)

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về mặt chuyên môn thông qua các nhiệm vụ:

  • Hướng dẫn và đôn đốc: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn trực tiếp và đôn đốc UBND huyện Mộ Đức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng lộ trình.
  • Thanh tra, kiểm tra: Thường xuyên tổ chức kiểm tra thực địa và hồ sơ thực hiện quy hoạch, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai sót, lệch lạc. Thực hiện xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc tham mưu, kiến nghị UBND tỉnh xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Mộ Đức cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 835/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 15 tháng 9 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN MỘ ĐỨC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Mộ Đức tại Tờ trình số 140/TTr-UBND ngày 06/9/2021 và đề xuất của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4285/TTr-STNMT ngày 10/9/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mộ Đức, với các nội dung sau:

1. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo các Biểu 01, 02, 03 kèm theo, gồm:

- Diện tích, cơ cấu các loại đất;

- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất;

- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mộ Đức.

Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mộ Đức: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Mộ Đức đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 91/QĐ-UBND ngày 26/2/2021.

Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Mộ Đức chịu trách nhiệm:

1. Tổ chức công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mộ Đức theo đúng quy định, chịu trách nhiệm tính chính xác các chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án quy hoạch sử dụng đất đã xây dựng; rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được UBND tỉnh xét duyệt.

2. Tổ chức thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

3. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện có sử dụng đất đảm bảo thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.

Riêng đối với đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, đất lúa thực hiện theo ranh giới quy hoạch tại Quyết định số 2480/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh phê duyệt kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và tại Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch đất lúa tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020 (trừ các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương); trường hợp quy hoạch 3 loại rừng, quy hoạch đất lúa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà chỉ tiêu sử dụng đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, đất lúa có sự thay đổi (thay thế các quyết định nêu trên) thì quy hoạch sử dụng đất điều chỉnh lại cho phù hợp.

4. Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa nằm trong quy hoạch đất lúa và đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, UBND huyện Mộ Đức chủ động phối hợp với chủ đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất biện pháp bổ sung diện tích đất lúa đã chuyển sang đất phi nông nghiệp hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai, Luật Lâm nghiệp năm 2017 và các quy định khác có liên quan.

5. Thực hiện các biện pháp nhằm tăng số thu tiền cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện thực hiện nghiêm quy định về bố trí 10% trong tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện để chi cho công tác quản lý đất đai, trong đó có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đo đạc địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

6. Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý đối với Chủ tịch UBND các xã, thị trấn không ngăn chặn, xử lý kịp thời để xảy ra vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.

7. Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, Nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

8. Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:

1. Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Mộ Đức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để kịp thời chấn chỉnh các thiếu sót, sai phạm; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị UBND tỉnh xử lý kịp thời các vi phạm.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Mộ Đức và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, các Phòng Nghiên cứu, CBTH;
- Lưu VT, NN-TN (lnphong513)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đặng Văn Minh

 

Biểu 01

DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN MỘ ĐỨC

(Kèm theo Quyết định số: 835/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Thứ tự

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng 2020

Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha)

Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)

Diện tích đến năm 2030

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

 

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)=(6) (7)

(9)

 

Tổng diện tích tự nhiên

 

21,408.23

100.00

 

 

21,408.23

100.00

1

Đất nông nghiệp

NNP

17,166.71

80.19

17,150.28

-1,962.52

15,187.76

70.94

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

5,360.40

31.23

5,296.28

-690.32

4,605.96

30.33

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

5,308.17

30.92

5,256.54

-687.20

4,569.34

30.09

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

4,463.40

26.00

 

3,675.85

3,675.85

24.20

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1,292.08

7.53

983.44

-295.23

688.21

4.53

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

2,477.42

14.43

2,477.41

-9.64

2,467.77

16.25

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

3,212.55

18.71

3,311.67

-1,182.07

2.129.60

14.02

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

28.27

-28.19

0.08

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

185.20

1.08

80.70

32.37

113.07

0.74

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

175.66

1.02

 

1,507.30

1.507.30

9.92

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

4,099.78

19.15

4,210.49

1,895.86

6,106.35

28.52

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

31.71

0.77

123.70

44.52

168.22

2.75

2.2

Đất an ninh

CAN

0.99

0.002

8.99

-3.81

5.18

0.08

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

38.50

0.94

 

137.58

137.58

2.25

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

18.72

0.46

 

654.85

654.85

10.72

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

42.91

1.05

 

37.72

37.72

0.62

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

2.47

0.06

 

84.16

84.16

1.38

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

16.18

0.39

 

140.92

140.92

2.31

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2,520.81

61.49

1,606.55

1,127.44

2,733.99

44.77

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

749.70

18.29

760.00

246.17

1,006.17

16.48

-

Đất thủy lợi

DTL

779.09

19.00

740.00

-27.87

712.13

11.66

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

3.09

0.08

5.20

-1.00

4.20

0.07

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

4.84

0.12

6.85

0.90

7.75

0.13

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

64.59

1.58

69.70

-3.37

66.33

1.09

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

30.48

0.74

34.49

10.20

44.69

0.73

-

Đất công trình năng lượng

DNL

27.58

0.67

32.59

-5.13

27.46

0.45

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

0.33

0.01

2.34

-2.02

0.32

0.01

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

7.14

0.17

10.12

5.25

15.37

0.25

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

1.93

0.05

6.93

4.12

11.05

0.18

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

6.84

0.17

 

8.92

8.92

0.15

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

837.79

20.43

 

820.00

820.00

13.43

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

0.14

0.003

 

2.69

2.69

0.04

-

Đất chợ

DCH

7.27

0.18

 

6.92

6.92

0.11

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

10.47

0.26

 

13.45

13.45

0.22

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

6.51

0.16

 

26.62

26.62

0.44

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

807.33

19.69

885.88

642.72

1,528.60

25.03

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

55.48

1.35

110.48

0.00

110.48

1.81

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

10.86

0.26

 

15.70

15.70

0.26

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

8.37

0.20

 

19.81

19.81

0.32

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

3.90

0.10

 

3.74

3.74

0.06

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

383.45

9.35

 

346.40

346.40

5.67

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

135.03

3.29

 

63.89

63.89

1.05

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

6.10

0.15

 

15.04

15.04

0.25

3

Đất chưa sử dụng

CSD

141.74

0.66

47.46

66.66

114.12

0.53

 

Biểu 02

DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA HUYỆN MỘ ĐỨC

(Kèm theo Quyết định số: 835/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Thứ tự

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

TT Mộ Đức

Đức Lợi

Đức Thắng

Đức Nhuận

Đức Chánh

Đc Hiệp

Đức Minh

Đức Thạnh

Đức Hòa

Đức Tân

Đức Phú

Đức Phong

Đức Lân

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

2,094.47

214,83

99.65

186.79

141.34

208.92

79.20

214.78

62.36

127.35

110.58

152.92

298.25

197.50

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

665.90

143.67

18.78

26.08

118.78

65.33

24.77

4.63

49.43

66.00

40.77

27.84

22.70

57.12

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

659.87

143.60

18.78

26.08

118.78

65.33

24.77

0.35

49.43

66.00

40.77

26.85

22.01

57.12

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

365.37

28.50

42.81

10.53

15.98

10.87

10.91

26.18

12.35

9.97

14.29

5.37

140.07

37.54

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

331.09

26.05

13.79

35.76

6.43

96.14

27.85

19.22

0.58

13.30

27.61

5.61

29.49

29.26

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

9.65

 

0.39

4.69

 

 

 

1.07

 

 

 

1.50

2.00

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

635.53

15.01

1.08

106.99

0.15

36.58

15.67

104.48

 

38.08

27.91

112.60

103.99

72.99

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

79.31

1.60

22.80

2.74

 

 

 

52.17

 

 

 

 

 

 

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

7.62

 

 

 

 

 

 

7.03

 

 

 

 

 

0.59

2

Chuyển đổi cu sdụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

449.92

0.03

3.46

 

 

92.22

68.31

29.41

 

11.80

3.59

19.94

61.71

159.45

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

2.50

 

 

 

 

 

 

 

 

2.50

 

 

 

 

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RDD/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

KSX/NKR(a)

447.42

0.03

3.46

 

 

92.22

68.31

29.41

 

9.30

3.59

19.94

61.71

159.45

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

105.25

4.09

10.03

3.64

15.39

6.55

0.76

32.55

4.01

5.51

0.47

3.60

15.81

2.84

 

Biểu 03

DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ QUY HOẠCH PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA HUYỆN MỘ ĐỨC

(Kèm theo Quyết định số: 835/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

TT Mộ Đức

Đức Lợi

Đức Thắng

Đức Nhuận

Đức Chánh

Đức Hiệp

Đức Minh

Đức Thạnh

Đức Hòa

Đức Tân

Đức Phú

Đức Phong

Đức Lân

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

1

Đất nông nghiệp

NNP

3.72

 

 

0.19

 

0.09

 

0.47

0.47

0.09

0.03

0.52

0.56

1.30

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0.10

 

 

0.10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

3.62

 

 

0.09

 

0.09

 

0.47

0.47

0.09

0.03

0.52

0.56

1.30

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

23.90

0.01

2.71

13.99

0.35

0.17

0.01

3.38

1.08

0.19

0.03

0.18

0.93

0.87

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

0.01

0.01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

17.66

 

2.12

12.32

0.09

 

0.01

3.03

 

 

 

0.01

0.07

0.01

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0.40

 

 

 

 

 

 

 

0.40

 

 

 

 

 

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.94

 

0.24

0.84

0.06

0.05

 

0.35

0.08

0.11

0.03

0.17

0.77

0.24

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

1.95

 

0.24

0.83

 

 

 

0.08

0.08

0.11

0.03

0.11

0.23

0.24

-

Đất thủy lợi

DTL

0.51

 

 

 

0.04

 

 

0.27

 

 

 

 

0.20

 

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

DTT

0.36

 

 

 

0.02

 

 

 

 

 

 

 

0.34

 

-

Đất công trình năng lượng

DNL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0.04

 

 

 

 

0.04

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

0.02

 

 

0.01

 

0.01

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

0.06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.06

 

 

-

Đất chợ

DCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

2.89

 

0.35

0.83

0.20

0.12

 

 

0.60

0.08

 

 

0.09

0.62

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 835/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 835/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/09/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Đặng Văn Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/09/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 835/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký