Quyết định 859/QĐ-UBND năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định chi tiết về mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản quan trọng nhằm cụ thể hóa các định mức chi tiêu tài chính, bảo đảm nguồn lực cho hoạt động lập quy tại địa phương.
- Định mức chi xây dựng đề cương và soạn thảo dự thảo văn bản
Quyết định phân chia chi tiết mức chi theo từng cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) và tính chất phức tạp của văn bản quy phạm pháp luật:
- Chi xây dựng đề cương:
- Cấp tỉnh: Đối với Nghị quyết, Quyết định có nội dung phức tạp là 400.000 đồng/đề cương; Nghị quyết, Quyết định thông thường là 300.000 đồng/đề cương; Chỉ thị là 200.000 đồng/đề cương.
- Cấp huyện: Đối với Nghị quyết, Quyết định có nội dung phức tạp là 300.000 đồng/đề cương; Nghị quyết, Quyết định thông thường là 200.000 đồng/đề cương; Chỉ thị là 150.000 đồng/đề cương.
- Cấp xã: Áp dụng mức chung là 100.000 đồng/đề cương cho các loại văn bản.
- Chi soạn thảo dự thảo văn bản:
- Cấp tỉnh: Nghị quyết, Quyết định có nội dung phức tạp là 1.800.000 đồng/dự thảo; Nghị quyết, Quyết định thông thường là 1.500.000 đồng/dự thảo; Chỉ thị là 1.300.000 đồng/dự thảo.
- Cấp huyện: Nghị quyết, Quyết định có nội dung phức tạp là 1.500.000 đồng/dự thảo; Nghị quyết, Quyết định thông thường là 1.400.000 đồng/dự thảo; Chỉ thị là 1.200.000 đồng/dự thảo.
- Cấp xã: Áp dụng mức 1.000.000 đồng/dự thảo.
- Chi cho công tác báo cáo, thẩm định và đóng góp ý kiến
Kinh phí hỗ trợ cho việc xây dựng các báo cáo chuyên môn trong quy trình ban hành văn bản được quy định cụ thể:
- Báo cáo thẩm định, thẩm tra: 200.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo chỉnh lý: 100.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo đóng góp ý kiến đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh không do UBND tỉnh trình: 100.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo góp ý của Phòng Tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp huyện: 90.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo góp ý của công chức Tư pháp - Hộ tịch đối với văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành: 80.000 đồng/báo cáo.
- Chi cho cá nhân tham gia và công tác lấy ý kiến rộng rãi
Các hoạt động bổ trợ phục vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
- Chi cho cá nhân tham gia hội thảo, phục vụ lập chương trình, soạn thảo, chỉnh lý, thẩm định, thẩm tra: Mức chi tính theo buổi làm việc của từng cấp, cụ thể cấp tỉnh là 50.000 đồng/người/buổi; cấp huyện là 40.000 đồng/người/buổi; cấp xã là 30.000 đồng/người/buổi.
- Chi tổ chức lấy ý kiến rộng rãi: Chi lấy ý kiến từ 10.000 đồng/phiếu đến 20.000 đồng/phiếu. Chi cho công tác tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo được phân bổ theo cấp: cấp tỉnh là 100.000 đồng/bản tổng hợp; cấp huyện là 90.000 đồng/bản tổng hợp; cấp xã là 70.000 đồng/bản tổng hợp.
- Mức phân bổ kinh phí đối với văn bản có nội dung phức tạp, liên quan nhiều lĩnh vực: Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh là 7.000.000 đồng/văn bản; Dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp huyện, Quyết định của UBND cấp huyện là 6.000.000 đồng/văn bản.
- Nguồn kinh phí và quy trình lập dự toán ngân sách
Cơ chế quản lý tài chính và phân cấp ngân sách được thực hiện như sau:
- Nguồn bảo đảm: Kinh phí do ngân sách các cấp bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của HĐND, UBND.
- Quy trình lập dự toán: Hàng năm, các cơ quan, tổ chức căn cứ chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch xây dựng văn bản để lập dự toán kinh phí gửi về đầu mối tổng hợp. Đầu mối tổng hợp cấp tỉnh là Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; cấp huyện là Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; cấp xã là cán bộ Văn phòng - Thống kê để tổng hợp vào dự toán chung theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn thực hiện: Giao Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc sử dụng nguồn kinh phí này.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2008.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 859/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 09 tháng 5 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN MỨC CHI CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 giữa Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2008/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 16 tháng 4 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, cụ thể như sau:
1. Chi xây dựng đề cương:
a) Dự thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Nghị quyết, Quyết định có nội dung phức tạp: 400.000 đồng/đề cương.
- Nghị quyết, Quyết định thông thường : 300.000 đồng/đề cương.
- Chỉ thị : 200.000 đồng/đề cương.
b) Dự thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Nghị quyết, Quyết định có nội dung phức tạp: 300.000 đồng/đề cương.
- Nghị quyết, Quyết định thông thường: 200.000 đồng/đề cương.
- Chỉ thị: 150.000 đồng/đề cương.
c) Dự thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã: 100.000 đồng/đề cương.
2. Chi soạn thảo dự thảo:
a) Dự thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Nghị quyết, Quyết định có nội dung phức tạp: 1.800.000 đồng/dự thảo.
- Nghị quyết, Quyết định thông thường: 1.500.000 đồng/dự thảo.
- Chỉ thị: 1.300.000 đồng/dự thảo.
b) Dự thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Nghị quyết, Quyết định có nội dung phức tạp: 1.500.000 đồng/dự thảo.
- Nghị quyết, Quyết định thông thường: 1.400.000 đồng/dự thảo.
- Chỉ thị: 1.200.000 đồng/dự thảo.
c. Dự thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã: 1.000.000 đồng/dự thảo.
3. Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh không do UBND trình; báo cáo góp ý của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp huyện; báo cáo góp ý của công chức Tư pháp - Hộ tịch:
a) Báo cáo thẩm định, thẩm tra: 200.000 đồng/báo cáo.
b) Báo cáo chỉnh lý: 100.000 đồng/báo cáo.
c) Báo cáo đóng góp ý kiến đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh không do UBND tỉnh trình: 100.000 đồng/báo cáo.
d) Báo cáo góp ý của Phòng Tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp huyện: 90.000 đồng/báo cáo.
đ) Báo cáo góp ý của công chức Tư pháp - Hộ tịch đối với văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành: 80.000 đồng/báo cáo.
4. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ công tác lập dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo:
- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 40.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.
5. Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi:
a) Chi lấy ý kiến: Từ 10.000 đồng/phiếu đến 20.000 đồng/phiếu.
b) Chi cho công tác tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo:
- Dự thảo văn bản của HĐND, UBND tỉnh: 100.000 đồng/bản tổng hợp.
- Dự thảo văn bản của HĐND, UBND cấp huyện: 90.000 đồng/bản tổng hợp.
- Dự thảo văn bản của HĐND, UBND cấp xã: 70.000 đồng/bản tổng hợp.
6. Mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản đối với văn bản QPPL trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực:
- Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh: 7.000.000 đồng/văn bản.
- Dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp huyện, Quyết định của UBND cấp huyện: 6.000.000 đồng/văn bản.
Điều 2.
1. Nguồn kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân do ngân sách các cấp đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Hàng năm, các cơ quan, tổ chức căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình theo chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân lập dự toán kinh phí gửi Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân đối với cấp tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đối với cấp huyện; cán bộ Văn phòng - Thống kê đối với cấp xã để tổng hợp vào dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Giao Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính ra văn bản hướng dẫn chi tiết thực hiện việc sử dụng nguồn kinh phí trên.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2008.
Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư liên tịch 09/2007/TTLT-BTP-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân do Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND quy định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 1 Quyết định 58/2005/QĐ-UBND về Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2005 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2 Quyết định 136/2003/QĐ-UB ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2003 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 55/2004/QĐ-UB Ban hành Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội năm 2004 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Quyết định 1959/2008/QĐ-UBND về Quy định quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 5 Quyết định 04/2008/QĐ-UBND về định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Quyết định 58/2005/QĐ-UBND về Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2005 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2 Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 3 Quyết định 136/2003/QĐ-UB ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2003 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 55/2004/QĐ-UB Ban hành Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội năm 2004 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư liên tịch 09/2007/TTLT-BTP-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân do Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND quy định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 8 Quyết định 04/2008/QĐ-UBND về định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh