Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 862/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Giao Thủy trong vòng 10 năm. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, phương án đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Giao Thủy được xác định ổn định ở mức 23.802,45 ha. Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2030 có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: Giảm từ 16.673,81 ha (chiếm 70,05% năm 2020) xuống còn 13.785,40 ha (chiếm 57,92% năm 2030), tương ứng giảm 2.888,41 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa: Giảm mạnh từ 7.396,95 ha xuống còn 4.390,10 ha (giảm 3.006,85 ha). Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 7.368,39 ha xuống còn 4.369,35 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm khác: Tăng từ 272,40 ha lên 326,18 ha (tăng 53,78 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm: Giảm từ 1.462,47 ha xuống còn 1.365,25 ha (giảm 97,22 ha).
    • Đất rừng phòng hộ: Giảm từ 727,43 ha xuống còn 702,15 ha (giảm 25,28 ha).
    • Đất rừng đặc dụng: Tăng mạnh từ 1.080,88 ha lên 1.628,72 ha (tăng 547,84 ha).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: Giảm từ 5.219,67 ha xuống còn 4.943,84 ha (giảm 275,83 ha).
    • Đất làm muối: Giảm mạnh từ 427,47 ha xuống chỉ còn 84,85 ha (giảm 342,62 ha).
    • Đất nông nghiệp khác: Tăng từ 86,55 ha lên 344,32 ha (tăng 257,77 ha).
  • Đất phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ 6.441,24 ha (chiếm 27,06% năm 2020) lên 9.956,85 ha (chiếm 41,83% năm 2030), tương ứng tăng 3.515,61 ha. Các chỉ tiêu thành phần nổi bật bao gồm:
    • Đất quốc phòng: Tăng từ 15,82 ha lên 35,07 ha.
    • Đất an ninh: Tăng từ 7,79 ha lên 11,44 ha.
    • Đất khu công nghiệp: Quy hoạch mới hoàn toàn với diện tích 1.073,66 ha (năm 2020 chưa có).
    • Đất cụm công nghiệp: Tăng mạnh từ 18,66 ha lên 553,66 ha (tăng 535,00 ha).
    • Đất thương mại dịch vụ: Tăng đột biến từ 84,94 ha lên 1.203,76 ha (tăng 1.118,82 ha).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Tăng từ 68,30 ha lên 440,84 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng: Giảm tổng thể từ 3.847,97 ha xuống còn 3.623,87 ha (giảm 224,10 ha). Tuy nhiên, đất giao thông tăng từ 1.420,64 ha lên 1.610,30 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo tăng từ 74,66 ha lên 101,08 ha; đất thủy lợi giảm từ 2.331,30 ha xuống còn 1.865,06 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: Giảm nhẹ từ 1.146,82 ha xuống còn 1.099,66 ha.
    • Đất ở tại đô thị: Tăng mạnh từ 83,50 ha lên 642,27 ha (tăng 558,77 ha).
    • Đất cơ sở tôn giáo: Tăng từ 66,53 ha lên 106,52 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ: Tăng từ 131,20 ha lên 166,21 ha.
    • Đất khu vui chơi giải trí công cộng: Tăng từ 12,28 ha lên 58,34 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Khai thác triệt để, giảm mạnh từ 687,40 ha (chiếm 2,89% năm 2020) xuống chỉ còn 60,20 ha (chiếm 0,25% năm 2030), tương ứng giảm 627,20 ha.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030

Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, công nghiệp và đô thị, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất được phê duyệt với các chỉ tiêu cụ thể:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 3.510,62 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp: 2.405,94 ha (bao gồm 2.400,31 ha đất chuyên trồng lúa nước).
    • Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp: 89,21 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 97,22 ha.
    • Đất rừng phòng hộ chuyển sang phi nông nghiệp: 25,28 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp: 601,25 ha.
    • Đất làm muối chuyển sang phi nông nghiệp: 274,30 ha.
    • Đất nông nghiệp khác chuyển sang phi nông nghiệp: 17,42 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 309,55 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản.
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 52,91 ha.

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Huyện Giao Thủy sẽ đưa 627,20 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích sau:

  • Sử dụng vào mục đích nông nghiệp: 547,84 ha (toàn bộ được đưa vào sử dụng làm đất rừng đặc dụng).
  • Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: 79,36 ha. Trong đó:
    • Đất quốc phòng: 13,25 ha.
    • Đất an ninh: 0,10 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ: 59,99 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng: 1,70 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 0,14 ha.
    • Đất ở tại đô thị: 4,18 ha.

Lưu ý: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định chi tiết theo Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Giao Thủy tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả:

  • Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy:
    • Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật về đất đai.
    • Thực hiện rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất của huyện đã được phê duyệt; đồng bộ hóa quy hoạch từ cấp huyện đến cấp xã.
    • Xây dựng giải pháp cụ thể để huy động nguồn vốn và các nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu đầu tư thực hiện phương án quy hoạch.
    • Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng cường đầu tư hạ tầng xã hội, kỹ thuật, cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ hàng hóa nhằm hỗ trợ người trồng lúa yên tâm sản xuất.
    • Thực hiện các biện pháp tăng thu tiền cấp quyền sử dụng đất; trích tối thiểu 10% tổng số thu tiền sử dụng đất để chi cho công tác quản lý đất đai (đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai, lập và giám sát quy hoạch).
    • Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất khu, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
    • Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch; kiên quyết xử lý trách nhiệm đối với Chủ tịch UBND các xã, thị trấn nếu buông lỏng quản lý, không ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm đất đai tại địa phương.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định:
    • Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Giao Thủy triển khai thực hiện quy hoạch.
    • Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất; kịp thời chấn chỉnh các thiếu sót, xử lý nghiêm các vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Giao Thủy, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 862/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 22 tháng 4 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021 - 2030 HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 43/2014 NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 321/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Giao Thủy;

Xét nội dung tại Nghị quyết số 198/NQ-HĐND ngày 17/4/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Giao Thủy về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030 huyện Giao Thủy;

Theo đề nghị tại các Tờ trình số: 66/TTr-UBND ngày 19/4/2021 của UBND huyện Giao Thủy, 1056/TTr-STNMT ngày 20/4/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định và hồ sơ kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng 2020

Quy hoạch đến năm 2030

Tăng, giảm

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

23.802,45

100,00

23.802,45

100,00

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

16.673,81

70,05

13.785,40

57,92

-2.888,41

1.1

Đất trồng lúa

LUA

7.396,95

31,08

4.390,10

18,44

-3.006,85

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

7.368,39

30,96

4.369,35

18,36

-2.999,04

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

272,40

1,14

326,18

1,37

53,78

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1.462,47

6,14

1.365,25

5,74

-97,22

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

727,43

3,06

702,15

2,95

-25,28

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

1.080,88

4,54

1.628,72

6,84

547,84

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

5.219,67

21,93

4.943,84

20,77

-275,83

1.8

Đất làm muối

LMU

427,47

1,80

84,85

0,36

-342,62

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

86,55

0,36

344,32

1,45

257,77

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

6.441,24

27,06

9.956,85

41,83

3.515,61

2.1

Đất quốc phòng

CQP

15,82

0,07

35,07

0,15

19,25

2.2

Đất an ninh

CAN

7,79

0,03

11,44

0,05

3,65

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

1.073,66

4,51

1.073,66

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

18,66

0,08

553,66

2,33

535,00

2.6

Đất thương mại dịch vụ

TMD

84,94

0,36

1.203,76

5,06

1.118,82

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

68,30

0,29

440,84

1,85

372,54

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động KS

SKS

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3.847,97

16,17

3.623,87

15,22

-224,10

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

Đất giao thông

DGT

1.420,64

5,97

1.610,30

6,77

189,66

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

2,86

0,01

6,56

0,03

3,70

 

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

7,23

0,03

13,51

0,06

6,28

 

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

74,66

0,31

101,08

0,42

26,43

 

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

1,48

0,01

12,65

0,05

11,17

 

Đất công trình năng lượng

DNL

1,35

0,01

4,71

0,02

3,36

 

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

1,01

0,00

1,14

0,00

0,13

 

Đất thủy lợi

DTL

2.331,30

9,79

1.865,06

7,84

-466,24

 

Đất chợ

DCH

6,98

0,03

8,40

0,04

1,41

 

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

0,08

0,00

0,08

0,00

 

 

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

0,38

0,00

0,38

0,00

 

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

27,49

0,12

37,96

0,16

10,47

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.146,82

4,82

1.099,66

4,62

-47,16

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

83,50

0,35

642,27

2,70

558,77

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

28,50

0,12

29,78

0,13

1,28

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,94

0,00

0,94

0,00

 

2.17

Đất cơ sở tôn giáo

TON

66,53

0,28

106,52

0,45

39,99

2.18

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

131,20

0,55

166,21

0,70

35,01

2.19

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

27,37

0,11

30,71

0,13

3,34

2.20

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

27,82

0,12

32,61

0,14

4,79

2.21

Đất khu vui chơi giải trí công cộng

DKV

12,28

0,05

58,34

0,25

46,06

2.22

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

28,14

0,12

29,09

0,12

0,96

2.23

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

691,34

2,90

691,26

2,90

-0,08

2.24

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

106,25

0,45

75,68

0,32

-30,57

2.25

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

19,60

0,08

13,53

0,06

-6,07

3

Đất chưa sử dụng

CSD

687,40

2,89

60,20

0,25

-627,20

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

3.510,62

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

2.405,94

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

2 400,31

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

89,21

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

97,22

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

25,28

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

601,25

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

274,30

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

17,42

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

Trong đó:

 

 

2.1

Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

 

2.2

Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

2.3

Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

309,55

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

 

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

 

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)

 

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RDD/NKR(a)

 

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OTC

52,91

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

1

Đất nông nghiệp

NNP

547,84

1.1

Đất trồng lúa

LUA

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

547,84

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

79,36

2.1

Đất quốc phòng

CQP

13,25

2.2

Đất an ninh

CAN

0,10

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

2.6

Đất thương mại dịch vụ

TMD

59,99

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1,70

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,14

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

4,18

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

 

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

2.22

Đất khu vui chơi giải trí công cộng

DKV

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

 

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

(Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Giao Thủy tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Giao Thủy)

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Giao UBND huyện Giao Thủy:

a) Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

b) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được UBND tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.

c) Bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ hàng hóa; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất.

d) Thực hiện các biện pháp nhằm tăng số thu tiền cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện thực hiện nghiêm quy định về bố trí 10% trong tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện để chi cho công tác quản lý đất đai, trong đó có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đo đạc địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

e) Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý đối với Chủ tịch UBND các xã, thị trấn không ngăn chặn, xử lý kịp thời để xảy ra vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.

g) Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Giao Thủy thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để chấn chỉnh kịp thời các thiếu sót, khuyết điểm; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị UBND tỉnh xử lý kịp thời các vi phạm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký:

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Giao Thủy; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Dũng

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 862/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

Số hiệu: 862/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/04/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
Người ký: Trần Anh Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/04/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 862/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký