Giới thiệu về Quyết định 866/QĐ-UBND năm 2023
Quyết định số 866/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ vào năm 2023 nhằm công bố các thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Tư pháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thuộc phạm vi và chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, hướng tới việc chuẩn hóa, minh bạch hóa các quy trình nghiệp vụ nội bộ trong ngành tư pháp tại địa phương.
Nội dung chi tiết các điều khoản của Quyết định
Dưới đây là phân tích chi tiết các điều khoản thi hành được quy định cụ thể trong Quyết định 866/QĐ-UBND:
- Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ (Điều 1): Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ chính thức công bố kèm theo Quyết định này danh mục và nội dung chi tiết của các thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực Tư pháp. Các thủ tục này nằm trong phạm vi, chức năng quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc nhằm thống nhất quy trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành của văn bản (Điều 2): Quyết định này chính thức phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Mọi hoạt động giải quyết thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tư pháp sau thời điểm này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các nội dung được công bố kèm theo quyết định.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3): Trách nhiệm thi hành quyết định được giao cụ thể cho các cá nhân và đơn vị đầu mối bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của Quyết định
Việc ban hành Quyết định 866/QĐ-UBND góp phần hoàn thiện thể chế hành chính tại thành phố Cần Thơ, giúp các cơ quan nhà nước phối hợp chặt chẽ và hiệu quả hơn trong công tác tư pháp. Đồng thời, việc công khai các thủ tục nội bộ này giúp tối ưu hóa thời gian xử lý công việc, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy tiến trình cải cách hành chính của thành phố.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 866/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 05 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tư pháp thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 866/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
| STT | Tên thủ tục hành chính | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
| 1 | Rà soát văn bản thường xuyên | Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật | Cơ quan chuyên môn rà soát văn bản khi có căn cứ rà soát theo quy định tại Điều 142 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Lĩnh vực rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Tên thủ tục: Rà soát văn bản thường xuyên
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố phân công công chức phụ trách pháp chế rà soát văn bản khi có căn cứ rà soát theo quy định tại Điều 142 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;
Bước 2: Người được phân công rà soát văn bản thực hiện rà soát văn bản theo quy định của pháp luật;
Bước 3: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện rà soát văn bản lấy ý kiến của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố, Sở Tư pháp đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Sở Tư pháp đối với Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố;
Bước 4: Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, trong đó nêu rõ nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do hoặc ý kiến khác;
Bước 5: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến, cơ quan rà soát hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến góp ý để trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố kiến nghị Hội đồng nhân dân thành phố xử lý kết quả rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân thành phố.
Trường hợp còn ý kiến khác nhau thì phải giải trình rõ trong báo cáo kết quả rà soát văn bản, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân thành phố xử lý kết quả rà soát.
Báo cáo rà soát văn bản đồng thời được gửi cho Sở Tư pháp để theo dõi.
- Cách thức thực hiện: Không quy định.
- Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn, giải quyết: 20 ngày đối với cơ quan thực hiện, chưa quy định đối với cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố đối với văn bản thuộc thẩm quyền của UBND thành phố; Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố đối với văn bản của Hội đồng nhân dân thành phố;
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan nào tham mưu ban hành thì cơ quan đó chủ trì rà soát, hệ thống hóa;
Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố, Sở Tư pháp đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Quyết định 1085/QĐ-TTg năm 2022 về Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước giai đoạn 2022-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 65/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục gồm 05 thủ tục hành chính mới, 09 thủ tục hành chính bãi bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết đối với 05 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 60/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch được thực hiện tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3 Quyết định 396/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La
- 4 Quyết định 807/QĐ-UBND năm 2023 công bố thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của thành phố Hải Phòng
- 5 Quyết định 479/QĐ-UBND năm 2023 công bố mới Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực tư pháp - hộ tịch thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Quyết định 1085/QĐ-TTg năm 2022 về Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước giai đoạn 2022-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 65/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục gồm 05 thủ tục hành chính mới, 09 thủ tục hành chính bãi bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết đối với 05 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai
- 5 Quyết định 60/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch được thực hiện tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6 Quyết định 396/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La
- 7 Quyết định 807/QĐ-UBND năm 2023 công bố thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của thành phố Hải Phòng
- 8 Quyết định 479/QĐ-UBND năm 2023 công bố mới Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực tư pháp - hộ tịch thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh