Giới thiệu chung về Quyết định 87/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy thanh tra cấp tỉnh, phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của các phòng ban chuyên môn, đồng thời chuẩn hóa công tác nhân sự và biên chế theo các quy định mới của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành và các quy định bãi bỏ
Quyết định này thiết lập các mốc thời gian và thực hiện việc tinh giản, thống nhất bộ máy thanh tra trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thông qua các điều khoản cụ thể:
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2025.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 76/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra tỉnh Ninh Bình.
- Bãi bỏ các quy định liên quan tại các Sở, ngành: Để thống nhất đầu mối và tránh chồng chéo chức năng, quyết định tiến hành bãi bỏ cụm từ "Thanh tra" hoặc các điều khoản liên quan đến tổ chức thanh tra tại nhiều văn bản của các Sở chuyên môn, bao gồm:
- Sở Tư pháp (Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND).
- Sở Du lịch (Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND).
- Sở Nội vụ (Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường (Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND).
- Sở Tài chính (Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND).
- Sở Khoa học và Công nghệ (Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND).
- Sở Xây dựng (Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND).
- Sở Văn hóa và Thể thao (Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND).
- Sở Giáo dục và Đào tạo (Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND).
- Sở Y tế (Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND).
- Sở Công Thương (Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND).
- Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, lao động thuộc tỉnh Ninh Bình (Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy lãnh đạo Thanh tra tỉnh Ninh Bình
Bộ máy lãnh đạo của Thanh tra tỉnh Ninh Bình được quy định chặt chẽ về trách nhiệm và quy trình bổ nhiệm:
- Chánh Thanh tra tỉnh:
- Là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh Ninh Bình, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của cơ quan.
- Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái theo phân cấp quản lý cán bộ sau khi đã tham khảo ý kiến thống nhất của Tổng Thanh tra Chính phủ.
- Phó Chánh Thanh tra tỉnh:
- Là người giúp việc cho Chánh Thanh tra tỉnh, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra cũng như trước pháp luật về các lĩnh vực được giao.
- Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra sẽ được ủy nhiệm để điều hành toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.
- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định dựa trên quy định pháp luật, phân cấp quản lý cán bộ và đề nghị trực tiếp từ Chánh Thanh tra tỉnh.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc
Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình được phân chia thành Văn phòng và 8 phòng nghiệp vụ chuyên sâu nhằm bao quát toàn bộ các lĩnh vực quản lý nhà nước:
- Văn phòng: Thực hiện công tác hành chính, tổng hợp, quản trị nội bộ của cơ quan.
- Phòng Nghiệp vụ I: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo nói chung.
- Phòng Nghiệp vụ II: Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Phòng Nghiệp vụ III: Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra.
- Phòng Nghiệp vụ IV: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.
- Phòng Nghiệp vụ V: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực giao thông, xây dựng, công thương.
- Phòng Nghiệp vụ VI: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Phòng Nghiệp vụ VII: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, nội vụ, tôn giáo, dân tộc, tư pháp.
- Phòng Nghiệp vụ VIII: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, y tế, giáo dục.
- Quy định về biên chế và quản lý nhân sự
Công tác quản lý biên chế của Thanh tra tỉnh Ninh Bình được thực hiện theo các nguyên tắc hiện đại, gắn liền với vị trí việc làm:
- Căn cứ xác định biên chế: Biên chế công chức và hợp đồng lao động (theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP) được giao dựa trên vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động thực tế và nằm trong tổng biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kế hoạch biên chế hằng năm: Thanh tra tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch biên chế công chức và số lượng người làm việc hằng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để bảo đảm hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm thi hành và cơ chế sửa đổi, bổ sung
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả và kịp thời điều chỉnh các bất cập phát sinh trong thực tế:
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Cơ chế sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Thanh tra tỉnh Ninh Bình để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87/2025/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 19 tháng 6 năm 2025 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 338/TTr-SNV ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình.
2. Bãi bỏ các quy định liên quan đến công tác và tổ chức thanh tra tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình:
l) Bãi bỏ cụm từ “Thanh tra” tại ý thứ 7 điểm c, ý thứ 4 điểm d, ý thứ 2 điểm đ, ý thứ 1 điểm e, ý thứ 2 điểm h khoản 4, ý thứ 2 điểm d, ý thứ 5 điểm g, ý thứ 5 điểm h, ý thứ 3 điểm i khoản 5, khoản 12, khoản 13 Điều 4; bãi bỏ khoản 4 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2025 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2025/QĐ- UBND ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình.
2. Quy định này áp dụng đối với Thanh tra tỉnh Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thanh tra tỉnh Ninh Bình là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, dông thời chấp hành sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Thanh tra tỉnh Ninh Bình thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Thanh tra tỉnh Ninh Bình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và các nhiệm, vụ quyền hạn cụ thể như sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình;
b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh; dự thảo các văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Về thanh tra:
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
b) Thực hiện thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan; thanh tra việc quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh là đại diện chủ sở hữu khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
c) Thanh tra các vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh Ninh Bình, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
5. Về tiếp công dân:
a) Hướng dẫn các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân thuộc các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
6. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp đề thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà các sở, ban, ngành và các cơ quan đơn vị có liên quan đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
7. Về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan;
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh Ninh Bình.
8. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh Ninh Bình theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
9. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
11. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
12. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Ninh Bình.
13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
14. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh Ninh Bình:
Gồm có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra (số lượng Phó Chánh Thanh tra thực hiện theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
a) Chánh Thanh tra tỉnh là người đúng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh Ninh Bình, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Ninh Bình, của Chánh Thanh tra tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái theo phân cấp quản lý cán bộ sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ.
b) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ do Chánh Thanh tra tỉnh phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm thay Chánh Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh Ninh Bình.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý cán bộ và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh Ninh Bình:
a) Văn phòng;
b) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo (Phòng nghiệp vụ I);
c) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Phòng nghiệp vụ II);
d) Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra (Phòng nghiệp vụ III);
đ) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài chính, ngân hàng (Phòng nghiệp vụ IV);
e) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực giao thông, xây dựng, công thương (Phòng nghiệp vụ V);
g) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (Phòng nghiệp vụ VI);
h) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực khoa học và công nghệ, nội vụ, tôn giáo, dân tộc, tư pháp (Phòng nghiệp vụ VII);
i) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, y tế, giáo dục (Phòng nghiệp vụ VIII).
1. Biên chế công chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng năm Thanh tra tỉnh Ninh Bình xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 7. Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh Ninh Bình
Thanh tra tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này và các quy định khác có liên quan.
Điều 8. Sửa đổi và bổ sung quy định
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Thanh tra tỉnh Ninh Bình để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (qua Sở Nội vụ) xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Quyết định 34/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 25/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Ninh Bình
- 4 Quyết định 10/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình
- 1 Luật khiếu nại 2011
- 2 Luật tiếp công dân 2013
- 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 4 Luật Tố cáo 2018
- 5 Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 6 Luật Thanh tra 2022
- 7 Nghị định 43/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- 8 Nghị định 03/2024/NĐ-CP quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- 9 Thông tư 02/2023/TT-TTCP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 10 Nghị định 109/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ
- 11 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 1 Quyết định 58/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Sơn La
- 2 Quyết định 51/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ninh
- 3 Quyết định 03/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hưng Yên
- 4 Quyết định 07/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình
- 1 Quyết định 34/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 25/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Ninh Bình
- 4 Quyết định 10/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình
- 5 Quyết định 07/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Bình
- 1 Luật khiếu nại 2011
- 2 Luật tiếp công dân 2013
- 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 4 Luật Tố cáo 2018
- 5 Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 6 Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- 7 Luật Thanh tra 2022
- 8 Nghị định 43/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- 9 Nghị định 03/2024/NĐ-CP quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- 10 Thông tư 02/2023/TT-TTCP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 11 Nghị định 109/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ
- 12 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 13 Quyết định 58/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Sơn La
- 14 Quyết định 51/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ninh
- 15 Quyết định 03/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hưng Yên