Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành nhằm bổ sung đối tượng được miễn thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội, sửa đổi và bổ sung cho Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền đăng ký, quản lý hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đối tượng được bổ sung vào diện miễn thu lệ phí hộ tịch là người Lào di cư sang Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam.
Nội dung các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch cụ thể
Chính sách miễn lệ phí hộ tịch cho đối tượng nêu trên được áp dụng cụ thể theo từng cấp thẩm quyền giải quyết như sau:
1. Đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn):
- Đăng ký nuôi con nuôi.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.
- Xác nhận tình trạng hôn nhân và xác nhận các giấy tờ hộ tịch khác.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã.
2. Đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm quận, huyện, thị xã và tương đương):
- Cấp lại bản chính Giấy khai sinh.
- Cấp lại bản sao giấy tờ hộ tịch.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên.
- Xác định lại dân tộc và xác định lại giới tính.
3. Đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
- Đăng ký kết hôn.
- Đăng ký nuôi con nuôi.
- Nhận con ngoài giá thú.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch.
- Các việc đăng ký hộ tịch khác và thực hiện ghi chú hộ tịch.
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 88/2009/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam;
Căn cứ Công văn số 146/HĐND ngày 30/6/2009 của Thường trực HĐND Thành phố về việc miễn Lệ phí hộ tịch cho người Lào theo Quyết định số 206/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế - Sở Tài chính - Sở Tư pháp thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 8647/TTr-CT-STC-STP ngày 27/05/2009 về việc miễn Lệ phí hộ tịch cho người Lào theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Bổ sung đối tượng được miễn thu lệ phí hộ tịch theo Điều 1 Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
- Miễn lệ phí hộ tịch cho các trường hợp người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam, cụ thể như sau:
+ Đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã, phường, thị trấn bao gồm: Đăng ký nuôi con nuôi; Đăng ký nhận cha, mẹ, con; Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch; Xác nhận tình trạng hôn nhân, xác nhận giấy tờ hộ tịch; Các việc đăng ký hộ tịch khác.
+ Đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp quận, huyện và tương đương bao gồm: Cấp lại bản chính Giấy khai sinh; Cấp lại bản sao giấy tờ hộ tịch; Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính.
+ Đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND thành phố bao gồm: Đăng ký kết hôn; Đăng ký nuôi con nuôi; Nhận con ngoài giá thú; Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch; Xác nhận các giấy tờ hộ tịch; Các việc đăng ký hộ tịch khác, ghi chú hộ tịch; Cấp lại bản chính giấy khai sinh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 9 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 2 Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Nghị quyết 27/2012/NQ-HĐND về phê chuẩn việc thu và mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2 Công văn 9363/UBND-NC năm 2015 triển khai thi hành Luật Hộ tịch trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 4 Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Quyết định 12/2009/QĐ-UBND về thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 3 Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 9 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 27/2012/NQ-HĐND về phê chuẩn việc thu và mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 11 Công văn 9363/UBND-NC năm 2015 triển khai thi hành Luật Hộ tịch trên địa bàn Thành phố Hà Nội