Quyết định số 89/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về việc thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội. Văn bản này thiết lập các quy định pháp lý rõ ràng về đối tượng nộp phí, mức thu phí cụ thể đối với từng loại hình đò, trách nhiệm của đơn vị thu phí, cũng như cơ chế quản lý, sử dụng nguồn tiền phí thu được và các chế tài xử lý vi phạm liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy định áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ chở đò (đối tượng có nghĩa vụ nộp phí) và các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động bến khách có cung ứng dịch vụ qua đò (đơn vị có thẩm quyền thu phí) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Mức thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội
Mức thu phí qua đò quy định dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), được phân chia cụ thể theo hai hình thức hoạt động chính:
- Đối với đò ngang qua sông:
- Người đi bộ: 2.000 đồng/người/lượt.
- Người đi kèm xe đạp (bao gồm cả xe đạp điện): 3.000 đồng/lượt.
- Người đi kèm xe máy (bao gồm cả xe máy điện): 4.000 đồng/lượt.
- Người đi kèm hàng hóa có trọng lượng từ 50 kg trở xuống: 3.000 đồng/lượt.
- Các trường hợp người đi bộ, người đi xe đạp hoặc xe máy có kèm theo hàng hóa với trọng lượng trên 50 kg: Tính thêm 2.000 đồng/lượt so với mức giá cơ bản tương ứng.
- Trường hợp chỉ vận chuyển hàng hóa hoặc phần hàng hóa vượt quá 50 kg thu thêm cho các lượt tiếp theo: 2.000 đồng/lượt/50kg.
- Đối với đò dọc tại danh lam thắng cảnh Chùa Hương (tính theo đơn vị đồng/người/2 lượt vào ra):
- Tuyến Hương Tích: Đò thường có mức giá là 35.000 đồng; Đò chất lượng cao có mức giá là 40.000 đồng.
- Tuyến Long Vân: Đò thường có mức giá là 25.000 đồng; Đò chất lượng cao có mức giá là 30.000 đồng.
- Tuyến Tuyết Sơn: Đò thường có mức giá là 25.000 đồng; Đò chất lượng cao có mức giá là 30.000 đồng.
Quy định đối với đơn vị thu phí
- Chỉ những tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động bến khách và thực tế có cung ứng dịch vụ qua đò mới được phép thực hiện thu phí qua đò.
- Đơn vị thu phí có trách nhiệm bắt buộc phải niêm yết công khai hoặc thông báo rõ ràng tại địa điểm thu phí về tên loại phí, mức thu cụ thể, phương thức thu và cơ quan có thẩm quyền quy định thu.
- Khi thực hiện thu tiền phí, đơn vị thu phí phải cấp chứng từ thu phí hợp lệ cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành.
Quản lý và sử dụng tiền phí thu được
- Đối với dịch vụ đò ngang sông: Toàn bộ số tiền phí thu được từ hoạt động đò ngang sông được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân trực tiếp cung ứng dịch vụ chở đò. Đơn vị thu phí có trách nhiệm tự kê khai và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo các quy định pháp luật về thuế hiện hành.
- Đối với dịch vụ đò dọc tại thắng cảnh Chùa Hương: Cơ cấu phân bổ nguồn thu được quy định rõ ràng với tỷ lệ trích lại 3% trên tổng số tiền phí thu được để chi trả cho công tác tổ chức và quản lý thu phí. Phần còn lại chiếm 97% tổng số thu được xác định là doanh thu của chủ đò; chủ đò có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Chứng từ thu phí và xử lý vi phạm
- Chứng từ thu phí: Việc sử dụng vé đò phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về thu phí, quản lý phí sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bao gồm: Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 và Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 về việc thu phí qua đò trên địa bàn thành phố.
Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục thuế Thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội. UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm sao gửi Quyết định này đến UBND các xã, phường, thị trấn để thực hiện thống nhất.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/2014/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 11 về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Thành phố;
Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế thành phố Hà Nội - Sở Tài chính - Sở Tư pháp - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 58723/TTrLN: CT-STC-TP-KBNN ngày 17 tháng 11 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ chở đò phải nộp phí qua đò.
Điều 2. Mức thu phí qua đò (tất cả các mức thu đã bao gồm thuế GTGT)
1. Đối với đò ngang qua sông:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Người | đ/người/lượt | 2.000 |
| 2 | Người + xe đạp (kể cả xe đạp điện) | đ/lượt | 3.000 |
| 3 | Người + xe máy (kể cả xe máy điện) | đ/lượt | 4.000 |
| 4 | Người + hàng hóa từ 50 kg trở xuống | đ/lượt | 3.000 |
| 5 | Trường hợp 1,2,3 kèm theo hàng hóa trên 50kg |
| Tính thêm 2.000đ/lượt. |
| 6 | Trường hợp chỉ có hàng; Trường hợp trên 50 kg thu thêm các lượt tiếp theo | đ/lượt/50kg. | 2.000 |
2. Đối với đò dọc tại thắng cảnh Chùa Hương:
| Nội dung | Đơn vị tính | Đò thường | Đò chất lượng cao |
| Tuyến Hương Tích | Đồng/người/2 lượt vào ra | 35.000 | 40.000 |
| Tuyến Long Vân | 25.000 | 30.000 | |
| Tuyến Tuyết Sơn | 25.000 | 30.000 |
Điều 3. Đơn vị thu phí
1. Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động bến khách có cung ứng dịch vụ qua đò được thực hiện thu phí qua đò.
2. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp theo quy định.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
1. Toàn bộ số thu phí qua đò ngang sông thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ chở đò. Tổ chức, cá nhân thu phí qua đò phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
2. Riêng Phí đò dọc tại chùa Hương: Trích 3% trên tổng số tiền phí thu được để chi trả cho công tác tổ chức, quản lý thu. Số còn lại 97% là doanh thu của chủ đò, chủ đò có trách nhiệm phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
Điều 5. Chứng từ thu phí
Sử dụng vé đò theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Điều 6. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục thuế Thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 9 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 1 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 2 Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Quyết định 19/2009/QĐ-UBND về thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 42/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 19/2009/QĐ-UBND về thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4 Quyết định 4036/QĐ-UBND năm 2013 về Khung mức thu phí qua đò tại bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND về Khung mức thu phí qua đò tại các bến khách ngang sông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Nghị Quyết 06/2013/NQ-HĐND về mức thu phí qua đò, phà (thuộc địa phương quản lý) đối với đò, phà ngang trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7 Quyết định 144/2003/QĐ.UBNDT quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí qua đò đối với đò ngang trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 9 Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Quyết định 19/2009/QĐ-UBND về thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 42/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 19/2009/QĐ-UBND về thu phí qua đò trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
- 4 Quyết định 515/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 9 Quyết định 4036/QĐ-UBND năm 2013 về Khung mức thu phí qua đò tại bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 10 Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND về Khung mức thu phí qua đò tại các bến khách ngang sông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 11 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 14 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 15 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17 Nghị Quyết 06/2013/NQ-HĐND về mức thu phí qua đò, phà (thuộc địa phương quản lý) đối với đò, phà ngang trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 18 Quyết định 144/2003/QĐ.UBNDT quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí qua đò đối với đò ngang trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 19 Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố