Quyết định số 898/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 898/2003/QĐ-UB quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc địa chính do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực): Từ ngày 01/04/2003.
- Đối tượng thu phí và chính sách miễn, giảm phí đo đạc địa chính
Quyết định phân định rõ ràng các đối tượng phải nộp phí, đối tượng được miễn giảm nhằm bảo đảm tính công bằng và thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh:
- Đối tượng phải nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi thực hiện việc vẽ, lập bản đồ địa chính. Khoản phí này được nộp cho cơ quan đo đạc địa chính và độc lập với lệ phí địa chính quy định tại Thông tư 93/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trường hợp không thu phí: Không áp dụng thu phí đo đạc địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại những khu vực đã được Nhà nước đầu tư ngân sách để thành lập bản đồ địa chính. Tuy nhiên, nếu phát sinh nguyên nhân khách quan buộc phải đo bao nhiều thửa đất hoặc đo vẽ chi tiết từng thửa đất phục vụ cấp giấy, người sử dụng đất vẫn phải nộp phí theo quy định.
- Chính sách miễn 100% phí: Áp dụng đối với các hộ gia đình thuộc diện Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và các hộ thuộc diện đói.
- Chính sách giảm 50% phí: Áp dụng đối với các hộ gia đình thuộc diện nghèo, gia đình thương binh và gia đình liệt sĩ.
- Điều kiện để được miễn, giảm: Người thuộc đối tượng ưu đãi phải xuất trình giấy xác nhận do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện hoặc thành phố Huế cấp.
- Mức thu phí: Được thực hiện chi tiết theo phụ lục đính kèm ban hành cùng quyết định này.
- Quy định về tổ chức thu, nộp và quản lý phí của cơ quan địa chính
Cơ quan địa chính được giao nhiệm vụ đo đạc địa chính có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:
- Tổ chức thu, nộp phí đo đạc địa chính đúng quy định; thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở và các địa điểm thu phí.
- Khi thu tiền phải cấp biên lai thu phí do Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế phát hành cho người nộp.
- Mở sổ sách kế toán để theo dõi chi tiết số tiền thu, nộp phí theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành.
- Đăng ký, kê khai và nộp phí đo đạc địa chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Thực hiện thanh quyết toán biên lai thu phí và quyết toán thu, nộp phí trực tiếp với cơ quan Thuế quản lý theo chế độ quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính.
- Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí đo đạc địa chính thu được
Số tiền phí thu được được phân bổ theo tỷ lệ 90% giữ lại tại đơn vị và 10% nộp ngân sách nhà nước, cụ thể:
- Phần tiền để lại cho cơ quan thu phí (90%): Được sử dụng để trang trải các chi phí hoạt động gồm:
- Chi lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương cho người lao động trực tiếp đo vẽ và thu phí. Đối với cán bộ trong biên chế đã được ngân sách nhà nước bảo đảm lương, chỉ được chi trả tiền công cho lao động thuê ngoài.
- Chi bổ sung chênh lệch lương tăng thêm theo quy định hàng năm của Chính phủ và Bộ Tài chính.
- Chi phí trực tiếp phục vụ đo đạc và thu phí như văn phòng phẩm, vật tư, điện thoại, điện, nước, công tác phí.
- Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và đào tạo nghiệp vụ chuyên môn.
- Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác đo đạc.
- Chi mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị, dụng cụ chuyên ngành.
- Trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc. Mức trích tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện (nếu doanh thu cao hơn năm trước) hoặc không quá 02 tháng lương thực hiện (nếu doanh thu thấp hơn hoặc bằng năm trước).
- Đối với đơn vị sự nghiệp có thu, việc quản lý 90% kinh phí để lại thực hiện theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP và Thông tư số 25/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phần tiền nộp ngân sách nhà nước (10%):
- Cơ quan thu phí thực hiện kê khai số tiền phí thu được hàng tháng và nộp tờ khai cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp trong vòng 05 ngày đầu của tháng tiếp theo.
- Thời hạn nộp tiền vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá ngày 15 của tháng tiếp theo. Tiền phí được nộp vào ngân sách cấp nào quản lý cơ quan đo vẽ đó.
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu tờ khai với số biên lai sử dụng để xác định chính xác số tiền phải nộp và thông báo cho đơn vị.
- Đơn vị thu phí thực hiện nộp đủ theo thông báo; trường hợp nộp thừa sẽ được khấu trừ vào kỳ nộp tiếp theo.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/04/2003. Các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính Vật giá, Địa chính; Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật địa chính tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 898/2003/QĐ-UB | Huế, ngày 07 tháng 04 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/08/2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
- Căn cứ Nghị quyết số 8c/2003/NQ/HĐND4 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 8- khoá IV ngày 27/01/2003, về thu, quản lý, sử dụng các loại phí;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tại công văn số 475/CV-TCVG ngày 10/03/2003,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh như sau:
1- Đối tượng thu:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi vẽ, lập bản đồ địa chính thì ngoài việc phải nộp lệ phí đại chính theo quy định tại Thông tư 93/2002/TT-BTC ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính còn phải nộp cho cơ quan đo đạc địa chính phí đo đạc địa chính.
- Không thu phí đo đạc địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những nơi mà nhà nước đã đầu tư thành lập bản đồ địa chính; trường hợp do nguyên nhân khách quan mà trong quá trình lập bản đồ địa chính phải đo bao nhiều thửa đất thì khi đo vẽ chi tiết từng thửa đất để phục vụ cấp giấy, người được cấp giấy vẫn phải nộp phí đo đạc địa chính theo quy định tại quyết định này.
- Miễn 100% phí đo đạc địa chính cho các hộ Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang và các hộ thuộc diện đói và giảm 50% phí đo đạc địa chính cho các hộ thuộc diện nghèo; gia đình thương binh , liệt sĩ điều kiện được miễn giảm là phải có giấy xác nhận của Phòng Lao động thương binh xã hội huyện (hoặc thành phố).
2- Mức thu phí đo đạc được quy định như sau:
(Theo phụ lục chi tiết đính kèm)
3- Tổ chức thu nộp, quản lý và sử dụng:
3.1- Cơ quan địa chính được giao nhiệm vụ đo đạc địa chính có trách nhiệm:
a) Tổ chức thu, nộp phí đo đạc địa chính theo đúng quy định tại quyết định này. Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí đo đạc địa chính tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu phí. Khi thu phải cấp biên lai thu phí do Cục Thuế nhà nước tỉnh phát hành cho người nộp tiền.
b) Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp phí thu được theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành.
c) Đăng ký, kê khai, nộp phí đo đạc địa chính theo quy định tại thông tư số 63/2002/TT- BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về phí và lệ phí.
d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí và quyết toán thu, nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.
3.2- Tiền thu phí đo đạc địa chính được quản lý sử dụng như sau:
a) Cơ quan thu phí đo đạc địa chính được để lại 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số phí đo đạc địa chính thực thu được trước khi nộp vào ngân sách để chi phí theo các nội dung sau:
- Chi các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp đo, vẽ và thu phí. Trường hợp đơn vị đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trả lương cho cán bộ công nhân viên trong biên chế thì chỉ được chi trả tiền công cho lao động thuê ngoài để thực hiện việc đo đạc địa chính.
- Chi bổ sung chênh lệch lương tăng thêm theo quy định hàng năm của Chính phủ và của Bộ Tài chính.
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc đo đạc địa chính,và thu phí như: Văn phong phẩm, vật tư, điện thoại, điện, nước, công tác phí...
- Chi cho hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo nghiệp vụ.
- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ đo đạc địa chính.
- Chi mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị, dụng cụ trực tiếp phục vụ đo đạc địa chính.
- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp đo đạc địa chính. Mức trích lập 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân một năm một người kháng quá 03 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 02 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.
Trường hợp cơ quan đo đạc là đơn vị sự nghiệp có thu thì việc quản lý sử dụng 90% tổng số phí đo đạc địa chính để lại được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư sớ 25/2002/TT- BTC ngày 21/03/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ.
b) Nộp ngân sách nhà nước phần tiền phí còn lại l0% (Mười phần trăm) trên tổng sổ tiền phí thực thu theo quy định sau đây:
- Cơ quan thu phí địa chính thực hiện kê khai tiền phí thu được từng tháng theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong 05 ngày đầu của tháng tiếp theo
- Thời hạn nộp tiền vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá 15 ngày của tháng tiếp theo (theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng); cơ quan đo vẽ địa chính thuộc cấp nào quản lý thì nộp vào ngân sách cấp đó.
- Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý có nhiệm vụ kiểm tra tờ khai, đối chiếu với số biên lai thu đã phát hành và đã sử dụng để xác định chính xác số tiền phí đã thu, số phải nộp và thông báo cho đơn vị thu phí đo đạc địa chính.
- Cơ quan thu phí đo đạc địa chính thực hiện thanh toán số phải nộp ngân sách theo thông báo của cơ quan Thuế, nếu nộp chưa đủ thì phải nộp tiếp số còn thiếu vào ngân sách theo thời hạn ghi trong thông báo, nếu nộp thừa thì được trừ và số nộp của kỳ tiếp sau.
Điều 2: Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình hướng dẫn các đơn vị có thu phí đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh thực hiện quyết định này.
Điều 3: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2003 .Tất cả các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật địa chính tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết này./.
|
| TM. UBND TỈNH THƯA THIÊN HUẾ |
- 1 Nghị định 10/2002/NĐ-CP về Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
- 2 Thông tư 25/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2002/NĐ-CP về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 93/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 1100/2009/QĐ-UBND về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2 Quyết định 703/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 hết hiệu lực pháp luật
- 3 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 1100/2009/QĐ-UBND về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2 Quyết định 44/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3 Quyết định 703/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 hết hiệu lực pháp luật
- 4 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 1100/2009/QĐ-UBND về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2 Quyết định 703/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 hết hiệu lực pháp luật
- 3 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 10/2002/NĐ-CP về Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
- 4 Thông tư 25/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2002/NĐ-CP về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 93/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 44/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam