Tóm tắt Quyết định 90/2007/QĐ-UBND quy định về lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại tỉnh Gia Lai
Quyết định quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cũng như phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm
Mức lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm được áp dụng thống nhất tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Mỗi hồ sơ yêu cầu đăng ký được tính là một trường hợp đăng ký với các mức thu cụ thể như sau:
- Đăng ký giao dịch bảo đảm: Mức thu là 60.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: Mức thu là 50.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm: Mức thu là 40.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: Mức thu là 40.000 đồng/trường hợp.
- Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: Mức thu là 10.000 đồng/trường hợp.
2. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
Phí cung cấp thông tin được tính theo từng lần cung cấp thông tin dựa trên tên của bên bảo đảm hoặc tài sản bảo đảm (mỗi lần được tính là một trường hợp):
- Cung cấp thông tin cơ bản: Bao gồm việc cung cấp danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính hoặc sao đơn yêu cầu đăng ký. Mức thu là 10.000 đồng/trường hợp.
- Cung cấp thông tin chi tiết: Áp dụng đối với văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm. Mức thu là 30.000 đồng/trường hợp.
3. Đối tượng nộp phí, lệ phí và các trường hợp miễn thu
Quyết định quy định rõ ràng về các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn trừ hoàn toàn nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp:
- Đối tượng nộp phí, lệ phí: Là các tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính, các giao dịch hoặc tài sản khác theo quy định pháp luật; hoặc các tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
- Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm bao gồm:
- Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính phát sinh do lỗi của Đăng ký viên.
- Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc xóa đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính.
4. Cơ quan thực hiện thu phí và lệ phí
Thẩm quyền thu phí và lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai được giao cho các cơ quan sau:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp được Phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện.
5. Chế độ quản lý, sử dụng và nộp ngân sách nhà nước
Khoản thu từ phí và lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo tỷ lệ phân chia cụ thể:
- Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu: Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được trích lại 50% trên tổng số tiền phí, lệ phí thực tế thu được trước khi nộp vào ngân sách. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thực hiện dịch vụ, công việc thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: 50% số tiền phí, lệ phí còn lại phải được cơ quan thu thực hiện kê khai, nộp và quyết toán đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 044, 046 và các tiểu mục liên quan).
6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định quy định chi tiết về thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định áp dụng bổ sung: Các nội dung liên quan đến tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí, lệ phí không được đề cập trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 90/2007/QĐ-UBND | Pleiku , ngày 24 tháng 9 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Thông tư số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 24/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá IX, kỳ họp thứ 11 về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, cụ thể:
1.Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm áp dụng tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được quy định như sau (mỗi hồ sơ yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm được tính là một trường hợp đăng ký):
| TT | CÁC TRƯỜNG HỢP NỘP LỆ PHÍ | MỨC THU (đồng/trường hợp) |
| 1 | Đăng ký giao dịch bảo đảm | 60.000 |
| 2 | Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | 50.000 |
| 3 | Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm | 40.000 |
| 4 | Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký | 40.000 |
| 5 | Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm | 10.000 |
2.Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:
Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được quy định như sau (mỗi lần cung cấp thông tin theo tên của bên bảo đảm hoặc tài sản bảo đảm được tính là một trường hợp):
| TT | CÁC TRƯỜNG HỢP NỘP PHÍ | MỨC THU (đồng/trường hợp) |
| 1 | Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký) | 10.000 |
| 2 | Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm) | 30.000 |
Điều 2. Đối tượng thu, nộp lệ phí:
1. Đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định tại Quyết định này là tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của Pháp luật tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm; tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
2. Không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong những trường hợp sau đây:
a) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
b) Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;
c) Yêu cầu xoá đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính.
3. Cơ quan thu phí, lệ phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền thực hiện.
Điều 3. Phí, lệ phí quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí được quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được theo quy định như sau:
1. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được trích 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số phí, lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.
2. Cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại (50%) vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng, Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 044, 046, tiểu mục tương ứng).
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 18/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2 Quyết định 466/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 1 Quyết định 18/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2 Quyết định 58/2008/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 90/2007/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Quyết định 466/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 8 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nam Định