Quyết định số 916/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định chi tiết về khung số lượng cấp phó của các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy tổ chức, chuẩn hóa số lượng lãnh đạo quản lý cấp phó tại địa phương, đảm bảo tính tinh gọn và hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước.
Khung số lượng cấp phó cụ thể tại các sở, cơ quan ngang sở thuộc UBND tỉnh Thanh HóaTheo quy định tại Quyết định này, tổng số lượng cấp phó của các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa được khống chế tối đa không vượt quá 57 người. Số lượng cấp phó cụ thể của từng đơn vị được phân bổ chi tiết như sau:
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Bố trí từ 04 đến 05 Phó Chánh Văn phòng.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Bố trí từ 04 đến 05 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Bố trí từ 04 đến 05 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Bố trí từ 03 đến 04 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Tài chính: Bố trí từ 03 đến 04 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Bố trí từ 03 đến 04 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Công Thương: Bố trí từ 03 đến 04 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Nội vụ: Ấn định cụ thể 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Giao thông vận tải: Ấn định cụ thể 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Xây dựng: Ấn định cụ thể 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Ấn định cụ thể 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Ấn định cụ thể 03 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Y tế: Ấn định cụ thể 03 Phó Giám đốc Sở.
- Thanh tra tỉnh: Ấn định cụ thể 03 Phó Chánh Thanh tra.
- Ban Dân tộc: Bố trí từ 02 đến 03 Phó Trưởng Ban.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Ấn định cụ thể 02 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Tư pháp: Ấn định cụ thể 02 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Ấn định cụ thể 02 Phó Giám đốc Sở.
- Sở Ngoại vụ: Ấn định cụ thể 02 Phó Giám đốc Sở.
Các sở, cơ quan ngang sở trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm căn cứ vào khung số lượng cấp phó đã được quy định cụ thể để chủ động thực hiện công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý tại đơn vị mình. Việc quy hoạch, bổ nhiệm phải đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành, bảo đảm tính kế thừa, ổn định và phát triển của đội ngũ cán bộ công chức.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện quyết địnhQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 1133/QĐ-UBND ngày 07/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc quy định số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Về trách nhiệm thi hành, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang sở cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 916/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH KHUNG SỐ LƯỢNG CẤP PHÓ CỦA CÁC SỞ, CƠ QUAN NGANG SỞ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 14/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Kết luận số 2232-KL/TU ngày 20/02/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về quy định khung số lượng cấp phó của các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 122/TTr-SNV ngày 03/3/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định khung số lượng cấp phó của các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
| Stt | Tên đơn vị | Số lượng cấp phó được giao |
| 1 | Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh | Từ 04 đến 05 Phó Chánh Văn phòng |
| 2 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Từ 04 đến 05 Phó Giám đốc Sở |
| 3 | Sở Tài nguyên và Môi trường | Từ 04 đến 05 Phó Giám đốc Sở |
| 4 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | Từ 03 đến 04 Phó Giám đốc Sở |
| 5 | Sở Tài chính | Từ 03 đến 04 Phó Giám đốc Sở |
| 6 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Từ 03 đến 04 Phó Giám đốc Sở |
| 7 | Sở Công Thương | Từ 03 đến 04 Phó Giám đốc Sở |
| 8 | Sở Nội vụ | 03 Phó Giám đốc Sở |
| 9 | Sở Giao thông vận tải | 03 Phó Giám đốc Sở |
| 10 | Sở Xây dựng | 03 Phó Giám đốc Sở |
| 11 | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | 03 Phó Giám đốc Sở |
| 12 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 03 Phó Giám đốc Sở |
| 13 | Sở Y tế | 03 Phó Giám đốc Sở |
| 14 | Thanh tra tỉnh | 03 Phó Chánh Thanh tra |
| 15 | Ban Dân tộc | Từ 02 đến 03 Phó Trưởng Ban |
| 16 | Sở Khoa học và Công nghệ | 02 Phó Giám đốc Sở |
| 17 | Sở Tư pháp | 02 Phó Giám đốc Sở |
| 18 | Sở Thông tin và Truyền thông | 02 Phó Giám đốc Sở |
| 19 | Sở Ngoại vụ | 02 Phó Giám đốc Sở |
|
| Tổng | Không vượt quá 57 |
Điều 2. Các sở, cơ quan ngang sở căn cứ khung số lượng cấp phó quy định tại Điều 1 Quyết định này để thực hiện quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1133/QĐ-UBND ngày 07/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc quy định số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 4512/QĐ-UBND năm 2016 về quy định khung số lượng cấp phó các phòng, ban, đơn vị thuộc và trực thuộc các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 4513/QĐ-UBND năm 2016 về quy định khung số lượng cấp phó các phòng, đơn vị thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 3 Quyết định 4514/QĐ-UBND năm 2016 về quy định khung số lượng cấp phó các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa
- 4 Quyết định 1133/QĐ-UBND năm 2021 quy định về số lượng cấp phó của người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Quyết định 4512/QĐ-UBND năm 2016 về quy định khung số lượng cấp phó các phòng, ban, đơn vị thuộc và trực thuộc các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 5 Quyết định 4513/QĐ-UBND năm 2016 về quy định khung số lượng cấp phó các phòng, đơn vị thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 6 Quyết định 4514/QĐ-UBND năm 2016 về quy định khung số lượng cấp phó các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa
- 7 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019