Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 94/2012/QĐ-UBND quy định chi tiết về giá nước sạch tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý giá nước, bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng và thúc đẩy hoạt động cấp nước sạch nông thôn phát triển bền vững.

Quy định chi tiết về giá nước sạch khu vực nông thôn (Điều 1)

Giá nước sạch được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng, mục đích sử dụng và loại hình công trình cấp nước (mức giá dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT):

1. Đối với nước sạch từ các công trình do tổ chức JICA tài trợ:

  • Nước phục vụ sinh hoạt của các hộ dân: 3.800 đồng/m³.
  • Nước dùng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và lực lượng vũ trang: 7.000 đồng/m³.
  • Nước phục vụ cho các mục đích công cộng: 7.000 đồng/m³.
  • Nước phục vụ cho hoạt động sản xuất vật chất: 7.500 đồng/m³.
  • Nước phục vụ cho hoạt động kinh doanh và dịch vụ: 8.000 đồng/m³.

2. Đối với các công trình cấp nước khác (không thuộc dự án JICA):

Trường hợp công trình cấp nước chưa lắp đặt đồng hồ đo nước (áp dụng mức khoán theo tháng):

  • Mức khoán đối với các hộ gia đình: 15.000 đồng/hộ/tháng.
  • Mức khoán đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức: 40.000 đồng/đơn vị/tháng.

Trường hợp công trình cấp nước đã lắp đặt đồng hồ đo nước (được phân chia cụ thể theo khu vực miền xuôi và miền núi):

  • Phục vụ các hộ gia đình: Khu vực miền xuôi áp dụng mức giá 3.800 đồng/m³; Khu vực miền núi áp dụng mức giá 3.500 đồng/m³.
  • Phục vụ các cơ quan, đơn vị sự nghiệp: Khu vực miền xuôi áp dụng mức giá 7.000 đồng/m³; Khu vực miền núi áp dụng mức giá 6.000 đồng/m³.
  • Phục vụ dịch vụ công cộng: Khu vực miền xuôi áp dụng mức giá 7.000 đồng/m³; Khu vực miền núi áp dụng mức giá 6.000 đồng/m³.
  • Phục vụ sản xuất vật chất: Khu vực miền xuôi áp dụng mức giá 7.500 đồng/m³; Khu vực miền núi áp dụng mức giá 6.500 đồng/m³.
  • Phục vụ kinh doanh dịch vụ: Khu vực miền xuôi áp dụng mức giá 8.000 đồng/m³; Khu vực miền núi áp dụng mức giá 7.500 đồng/m³.

Trách nhiệm triển khai, quản lý và giám sát thực hiện (Điều 2)

Để đảm bảo việc áp dụng giá nước sạch đúng quy định và bảo vệ quyền lợi của người dân, UBND tỉnh Thanh Hóa giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan:

  • Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cùng các chủ công trình cấp nước: Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, thông báo rộng rãi và tiến hành ký kết hợp đồng mua bán nước sạch với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tiêu thụ. Thời gian bắt đầu áp dụng mức giá mới từ ngày 01/02/2012.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Xây dựng, Cục Thuế Thanh Hóa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Có trách nhiệm thường xuyên thanh tra, kiểm tra hoạt động cấp nước của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cũng như các tổ chức, cá nhân là chủ công trình cấp nước. Công tác kiểm tra nhằm bảo đảm chất lượng nước, bảo vệ sức khỏe nhân dân và quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng nước.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3)

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; cùng thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 94/2012/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 10 tháng 01 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ NƯỚC SẠCH KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLB-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của liên Bộ: Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 1566/TTr-STC-QLCS-GC ngày 13/7/2011 của Sở Tài chính về việc “Đề nghị quy định giá nước sạch khu vực nông thôn do các công trình cấp nước sạch thuộc dự án JICA”, Tờ trình số 2473/TTr-STC ngày 03/9/2011 của Sở Tài chính về việc “Đề nghị quy định giá nước sạch nông thôn trôn địa bàn tỉnh Thanh Hóa”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:

I. Đối với nước sạch của các công trình do tổ chức JICA tài trợ (đã bao gồm thuế VAT):

1. Nước sinh hoạt của các hộ dân: 3.800 đồng/ 01m3;

2. Nước dùng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang: 7.000 đồng/ 01m3;

3. Nước phục vụ mục đích công cộng: 7.000 đồng/01m3

4. Nước phục vụ sản xuất vật chất: 7.500 đồng/01m3

5. Nước phục vụ kinh doanh dịch vụ: 8.000 đồng/01m3

II. Đối với các công trình cấp nước khác (đã bao gồm thuế VAT):

1. Công trình cấp nước chưa lắp đồng hồ đo nước:

1.1. Các hộ gia đình: 15.000 đồng/hộ/tháng;

1.2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức: 40.000 đồng/đơn vị/tháng.

2. Công trình cấp nước đã lắp đồng hồ đo nước:

TT

Mục đích sử dụng

Miền xuôi

Miền núi

 

Phục vụ các hộ gia đình

3.800 đồng/m3

3.500 đồng/m3

 

Phục vụ các cơ quan, đơn vị sự nghiệp

7.000 đồng/m3

6.000 đồng/m3

 

Phục vụ dịch vụ công cộng

7.000 đồng/m3

6.000 đồng/m3

 

Phục vụ sản xuất vật chất

7.500 đồng/m3

6.500 đồng/m3

 

Phục vụ kinh doanh dịch vụ

8.000 đồng/m3

7.500 đồng/m3

Điều 2. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; các tổ chức, cá nhân (Chủ công trình cấp nước) có trách nhiệm tuyên truyền, thông báo và ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để triển khai thực hiện theo giá quy định tại Điều 1 kể từ ngày 01/02/2012.

Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Xây dựng, Cục Thuế Thanh Hóa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thường xuyên kiểm tra việc thực hiện của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; các tổ chức, cá nhân (chủ công trình cấp nước) đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng nước và sức khỏe cho nhân dân.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Cục Thuế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện; Giám đốc Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đình Thọ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 94/2012/QĐ-UBND quy định giá nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 94/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/01/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Lê Đình Thọ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/01/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 94/2012/QĐ-UBND quy định giá nước...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký