Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 69/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về giá cung cấp nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập mức giá cụ thể, xác định các đối tượng áp dụng, quy định thời gian hiệu lực và cơ chế điều chỉnh giá trong tương lai, đồng thời chỉ rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện.

Dưới đây là các nội dung cốt lõi của Quyết định:

Giá cung cấp nước sạch sinh hoạt

  • Đơn giá 01 m3 nước sạch sinh hoạt ở khu vực nông thôn được ban hành là 4.950 đồng.
  • Mức giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) nhưng chưa tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Đối tượng sử dụng nước sạch sinh hoạt

  • Các hộ dân cư sinh sống tại khu vực nông thôn.
  • Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các đoàn thể hoạt động tại khu vực nông thôn.
  • Các đơn vị sản xuất vật chất, kinh doanh - dịch vụ có hoạt động tại khu vực nông thôn.

Thời gian và cơ chế áp dụng giá

  • Mức giá quy định tại Quyết định này được tính trên cơ sở giảm trừ 100% mức trích khấu hao tài sản cố định.
  • Mức giá này sẽ được áp dụng trong thời gian 05 năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.
  • Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện đúng quy định.
  • Sau thời hạn 05 năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan để rà soát và xây dựng phương án giá cung cấp nước sạch sinh hoạt mới.
  • Phương án giá mới sẽ được xây dựng theo cơ chế giá lũy tiến dựa trên khối lượng nước sử dụng và phải tính đúng, tính đủ các khoản chi phí sản xuất hợp lý cấu thành giá nước sạch, dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc ban hành.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành phương án giá mới theo quy định.

Hiệu lực thi hành và bãi bỏ quy định cũ

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Quyết định này bãi bỏ nội dung quy định về giá nước sạch đã nêu tại Khoản 2 Công văn số 3101/UBND-CNN ngày 11/5/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.

Trách nhiệm thi hành

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.
  • Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Đồng Nai.
  • Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2013/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 13 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH GIÁ CUNG CẤP NƯỚC SẠCH SINH HOẠT Ở KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2630/TTr-SNN ngày 12/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá cung cấp nước sạch sinh hoạt ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

Đơn giá 01 m3 nước là 4.950 đồng (đã bao gồm thuế VAT và chưa tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).

Điều 2. Đối tượng sử dụng nước sạch sinh hoạt ở khu vực nông thôn bao gồm:

1. Các hộ dân cư khu vực nông thôn.

2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các đoàn thể khu vực nông thôn.

3. Đơn vị sản xuất vật chất, kinh doanh - dịch vụ hoạt động tại khu vực nông thôn.

Điều 3. Thời gian áp dụng

1. Mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định này là mức giá được tính trên cơ sở giảm trừ 100% mức trích khấu hao tài sản cố định và được áp dụng trong thời gian 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Giao Sở Tài chính phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện theo đúng quy định.

2. Sau 05 năm, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan rà soát, xây dựng phương án giá cung cấp nước sạch sinh hoạt ở khu vực nông thôn theo cơ chế giá lũy tiến theo khối lượng nước sử dụng và thực hiện tính đúng, tính đủ các khoản chi phí sản xuất hợp lý cấu thành giá nước sạch trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật công bố hoặc ban hành, báo cáo tham mưu UBND tỉnh ban hành theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ nội dung quy định về giá nước sạch nêu tại Khoản 2 Công văn số 3101/UBND-CNN ngày 11/5/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Đồng Nai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Chánh - Phó Văn phòng;
- Lưu VT, KT, CNN.
@ĐiềnKT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Minh Phúc

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 69/2013/QĐ-UBND về giá cung cấp nước sạch sinh hoạt ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 69/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/11/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Trần Minh Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/11/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 69/2013/QĐ-UBND về giá cung cấp nư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký