Quyết định 942/QĐ-UBND năm 2018 quy định về định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức để xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc lập, thẩm định và phê duyệt dự toán các dịch vụ công ích đô thị tại địa phương.
- Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung đối với các dịch vụ công ích đô thị
Tỷ lệ chi phí quản lý chung được xác định cụ thể theo từng loại dịch vụ công ích và phân loại đô thị như sau:
- Dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị: Định mức tỷ lệ là 53% đối với đô thị loại I; 50% đối với đô thị loại II; và 48% đối với đô thị loại từ III đến V.
- Dịch vụ duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị: Định mức tỷ lệ là 50% đối với đô thị loại I; 48% đối với đô thị loại II; và 45% đối với đô thị loại từ III đến V.
- Dịch vụ duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị: Định mức tỷ lệ là 48% đối với đô thị loại I; 47% đối với đô thị loại II; và 45% đối với đô thị loại từ III đến V.
- Quy định đối với trường hợp đặc biệt và lợi nhuận định mức
- Trường hợp chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công lớn: Đối với các công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công chiếm tỷ trọng lớn hơn 60% chi phí trực tiếp, chi phí quản lý chung sẽ được xác định theo định mức tỷ lệ nhưng không vượt quá 5% chi phí xe, máy, thiết bị thi công đó.
- Lợi nhuận định mức: Được khống chế ở mức không quá 5% tính trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.
- Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt tỷ lệ chi phí chung và lợi nhuận định mức trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Xử lý chuyển tiếp đối với dự toán chưa ký hợp đồng: Đối với các dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện ký kết hợp đồng, các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm xem xét và điều chỉnh dự toán chi phí theo đúng quy định mới tại Điều 1 của Quyết định này.
- Xử lý chuyển tiếp đối với hợp đồng đã ký kết: Đối với các hợp đồng dịch vụ công ích đô thị đã được ký kết trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo đúng các nội dung và điều khoản đã được thỏa thuận trong hợp đồng.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Lâm Đồng; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; Giám đốc Công ty cổ phần Dịch vụ đô thị Đà Lạt; Giám đốc Công ty cổ phần Công trình đô thị Bảo Lộc; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 942/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 22 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG VÀ LỢI NHUẬN ĐỊNH MỨC ĐỂ XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 522/TTr-SXD ngày 03/5/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức để xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Về định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung: Đơn vị tính: %
| TT | Loại dịch vụ công ích | Loại đô thị | ||
| I | II | III ÷ V | ||
| 1 | Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị | 53 | 50 | 48 |
| 2 | Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị | 50 | 48 | 45 |
| 3 | Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị | 48 | 47 | 45 |
2. Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ không vượt quá 5% (năm phần trăm) chi phí xe, máy, thiết bị thi công.
3. Về lợi nhuận định mức: Không quá 5% (năm phần trăm) trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt tỷ lệ chi phí chung và lợi nhuận định mức trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Xử lý chuyển tiếp:
a) Đối với dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ký kết hợp đồng thì các cơ quan chuyên môn xem xét điều chỉnh dự toán chi phí theo quy định tại
b) Đối với các hợp đồng đã được ký kết trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo nội dung đã được thỏa thuận trong hợp đồng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty cổ phần Dịch vụ đô thị Đà Lạt; Giám đốc Công ty cổ phần Công trình đô thị Bảo Lộc và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 43/2010/QĐ-UBND hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu từ 01/01/2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 2 Quyết định 3079/QĐ-UBND năm 2011 điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, chi phí khảo sát xây dựng, dịch vụ công ích đô thị theo Nghị định 70/2011/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 3 Thông báo 80/TB-UBND điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích theo mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 31/2012/NĐ-CP (1.050.000 đồng/tháng) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4 Quyết định 2126/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5 Quyết định 242/QĐ-UBND năm 2018 về áp dụng hệ số chi phí chung, lợi nhuận định mức trong xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị tỉnh Cao Bằng
- 6 Quyết định 748/QĐ-UBND năm 2018 về xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Quyết định 34/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8 Quyết định 25/2018/QĐ-UBND về quản lý, xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 10 Nghị quyết 236/2019/NQ-HĐND quy định về định mức chi phí quản lý dự án của Ban Quản lý xã đối với dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 11 Quyết định 1596/QĐ-UBND năm 2019 công bố Định mức dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1 Quyết định 43/2010/QĐ-UBND hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu từ 01/01/2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 2 Quyết định 3079/QĐ-UBND năm 2011 điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, chi phí khảo sát xây dựng, dịch vụ công ích đô thị theo Nghị định 70/2011/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 3 Thông báo 80/TB-UBND điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích theo mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 31/2012/NĐ-CP (1.050.000 đồng/tháng) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4 Nghị định 130/2013/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Thông tư 14/2017/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Quyết định 242/QĐ-UBND năm 2018 về áp dụng hệ số chi phí chung, lợi nhuận định mức trong xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị tỉnh Cao Bằng
- 8 Quyết định 748/QĐ-UBND năm 2018 về xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Quyết định 34/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10 Quyết định 25/2018/QĐ-UBND về quản lý, xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 11 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 12 Nghị quyết 236/2019/NQ-HĐND quy định về định mức chi phí quản lý dự án của Ban Quản lý xã đối với dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 13 Quyết định 1596/QĐ-UBND năm 2019 công bố Định mức dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh