Quyết định 96/TM-XNK được ban hành năm 1995 bởi Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định về việc công bố Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu nhằm thiết lập hành lang pháp lý kiểm soát chặt chẽ các hoạt động ngoại thương của Việt Nam trong giai đoạn này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Quyết định
Văn bản quy định rõ ràng về phạm vi ảnh hưởng và các đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu được áp dụng thống nhất cho mọi hình thức xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa qua biên giới, không có ngoại lệ đối với bất kỳ phương thức giao dịch nào.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan chức năng có thẩm quyền thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm quản lý nhà nước; đồng thời tất cả các pháp nhân (tổ chức, doanh nghiệp) và thể nhân (cá nhân) có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đều phải nghiêm túc chấp hành.
Nội dung cốt lõi của Quyết định 96/TM-XNK
- Công bố danh mục cấm: Ban hành kèm theo Quyết định này là Danh mục chi tiết các loại hàng hoá cấm xuất khẩu và cấm nhập khẩu. Đây là công cụ pháp lý cốt lõi để các cơ quan hải quan và quản lý thị trường thực hiện việc kiểm soát hàng hóa lưu thông quốc tế.
- Trách nhiệm thi hành: Các đơn vị nghiệp vụ, cơ quan chức năng trực thuộc Bộ Thương mại phối hợp cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Hiệu lực thi hành và điều khoản thay thế
- Thời điểm phát sinh hiệu lực: Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định này chính thức có giá trị áp dụng kể từ ngày 01 tháng 4 năm 1995.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này bãi bỏ và thay thế hoàn toàn "Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu" được ban hành trước đó kèm theo Quyết định số 238/TM-XNK ngày 24 tháng 3 năm 1994 của Bộ Thương mại.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 96-TM/XNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 2 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 4 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Căn cứ Điều 5 Quyết định số 752/TTg ngày 10 tháng 12 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất - nhập khẩu năm 1995;
Căn cứ ý kiến Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 294/KTTH ngày 19 tháng 1 năm 1995,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay công bố kèm theo Quyết định này:
Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
Điều 2. Danh mục hàng hoá này được áp dụng cho mọi hình thức xuất khẩu, nhập khẩu và có giá trị từ ngày 1 tháng 4 năm 1995.
Điều 3. Các cơ quan chức năng thuộc Bộ Thương mại và các pháp nhân, các thể nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Danh mục này thay thế " Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu" ban hành kèm theo Quyết định số 238/TM-XNK ngày 24 tháng 3 năm 1994 của Bộ Thương mại./.
|
| Lê Văn Triết (Đã ký) |
DANH MỤC
HÀNG HOÁ CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU
(ban hành kèm theo Quyết định số 96/TM-XNK ngày 14 tháng 02 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Thương mại)
I- MẶT HÀNG CẤM XUẤT KHẨU:
1- Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
2- Đồ cổ.
3- Các loại ma tuý.
4- Hoá chất độc.
5- Gỗ tròn, gỗ xẻ, các loại sản phẩm gỗ sơ chế, song nguyên liệu.
6- Các loại động vật hoang và động vật, thực vật quy hiếm.
II- MẶT HÀNG CẤM NHẬP KHẨU:
1- Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
2- Các loại ma tuý.
3- Hoá chất độc.
4- Các loại văn hoá phẩm đồi truỵ, phản động.
5- Pháo nổ. Đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách, đến trật tự, an toàn xã hội.
6- Thuốc lá điếu (trừ hành lý cá nhân theo định lượng).
8- Ôtô và các loại phương tiện tự hành khác có tay lái nghịch (kể cả dạng tháo rời và phụ tùng).
Ghi chú:
1- Việc xuất, nhập khẩu hàng thuộc danh mục nói trên, trong trường hợp có nhu cầu cho an ninh quốc phòng hoặc nhu cầu khác, sẽ do Thủ tướng cho phép bằng văn bản.
2- Việc cấm xuất khẩu động vật hoang theo yêu cầu bảo vệ môi sinh do Bộ Lâm nghiệp cùng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn trong văn bản riêng.
3- Sau khi thống nhất ý kiến với các Bộ quản lý sản xuất và Bộ Thương mại, Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường chủ trì công bố văn bản hướng dẫn việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ và các loại máy lẻ đã qua sử dụng.
4- Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Thương mại và Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan chủ trì công bố văn bản hướng dẫn thi hành mục "tài sản di chuyển" nói trong phần cuối của điểm II/7.
- 1 Quyết định 238-TM/XNK năm 1994 về việc ban hành Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Công văn số 3229 TM-XNK về việc công bố Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu do Bộ Thương mại ban hành , để cụ thể hoá và điều chỉnh quyết định 96 TM-XNK của Bộ Thương mại về việc công bố Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
- 3 Quyết định 669/2000/QĐ-BTM công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 1 Nghị định 95-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại
- 2 Quyết định 752-TTg năm 1994 về chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất -nhập khẩu năm 1995 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 118-TCHQ/GSQL năm 1995 hướng dẫn Quyết định 96/TM-XNK về danh mục hàng hóa cấm xuất nhập của Tổng cục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành