Quyết định 97-QĐ/TW năm 2007 do Bộ Chính trị ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Trung ương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan tham mưu chiến lược của Đảng về công tác dân vận trong tình hình mới.
Chức năng của Ban Dân vận Trung ương (Điều 1)
Ban Dân vận Trung ương giữ vai trò là cơ quan tham mưu đắc lực của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị và Ban Bí thư. Cơ quan này chịu trách nhiệm đề xuất các chủ trương, chính sách lớn cũng như các giải pháp mang tính chiến lược liên quan đến công tác dân vận của Đảng.
Nhiệm vụ cụ thể của Ban Dân vận Trung ương (Điều 2)
Ban Dân vận Trung ương thực hiện các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
- Nghiên cứu và đề xuất: Chủ trì hoặc phối hợp nghiên cứu nhằm cụ thể hóa đường lối dân vận của Đảng, bao gồm công tác mặt trận, các đoàn thể chính trị - xã hội, hội quần chúng, tôn giáo và dân tộc. Chuẩn bị hoặc tham gia soạn thảo các nghị quyết đại hội, nghị quyết, chỉ thị, quyết định thuộc lĩnh vực dân vận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Đồng thời, tham gia ý kiến với các cơ quan nhà nước trong việc thể chế hóa các chủ trương của Đảng về dân vận và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Thẩm định các đề án: Tiến hành thẩm định các đề án về công tác dân vận do các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Trung ương xây dựng trước khi trình lên Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Tham gia thẩm định các chính sách, đề án liên quan đến quyền dân chủ của nhân dân và công tác dân vận của Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan nhà nước (gồm cả lực lượng quân đội và công an). Khi cần thiết, phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương thẩm định về tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác dân vận.
- Hướng dẫn và kiểm tra: Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng về công tác dân vận đối với các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn và đảng ủy trực thuộc Trung ương. Phối hợp bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ dân vận và hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế dân vận ở các cấp ủy địa phương.
- Tham gia xây dựng Đảng và đội ngũ cán bộ: Phối hợp với Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương về phương hướng, nhiệm vụ xây dựng Đảng. Tham gia ý kiến về công tác cán bộ (quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, bổ nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật) đối với đội ngũ cán bộ trong khối theo phân cấp quản lý.
- Thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền: Theo dõi hoạt động của một số hội quần chúng; tham gia thẩm định các đề án kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng, an ninh có liên quan trực tiếp đến công tác dân vận; thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao phó.
Tổ chức bộ máy và cơ chế biên chế (Điều 3)
Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ban Dân vận Trung ương được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính tinh gọn, hiệu quả:
- Lãnh đạo Ban: Gồm có Trưởng ban và các Phó trưởng ban.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm 10 đơn vị trực thuộc trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn:
- Vụ Công tác dân vận của các cơ quan nhà nước.
- Vụ Đoàn thể nhân dân.
- Vụ Công tác tôn giáo.
- Vụ Dân tộc.
- Tạp chí Dân vận.
- Vụ Tổ chức – Cán bộ.
- Cơ quan Thường trực tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ quan Thường trực tại thành phố Đà Nẵng.
- Trung tâm nghiên cứu khoa học dân vận.
- Văn phòng.
- Biên chế và nhân sự: Biên chế của Ban do Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp thống nhất xác định dựa trên chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức. Ngoài biên chế chính thức, Ban Dân vận Trung ương được phép áp dụng cơ chế cộng tác viên để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và thực tiễn.
Quy chế làm việc và quan hệ công tác (Điều 4)
Ban Dân vận Trung ương có trách nhiệm xây dựng, hoàn thiện Quy chế làm việc nội bộ của Ban. Đồng thời, chủ trì xây dựng quy chế công tác dân vận của toàn bộ hệ thống chính trị để trình Ban Bí thư ban hành. Mối quan hệ công tác giữa Ban với các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn và đảng ủy trực thuộc Trung ương được thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quy chế phối hợp và các quy định hiện hành của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 5)
Quyết định 97-QĐ/TW chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 38-QĐ/TW ngày 15/7/2002 của Bộ Chính trị (khóa IX) về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Trung ương. Các cơ quan bao gồm Ban Dân vận Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| BỘ CHÍNH TRỊ | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số: 97-QĐ/TW | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN DÂN VẬN TRUNG ƯƠNG
Căn cứ Điều lệ Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng;
Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa X;
Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về đổi mới, kiện toàn, tổ chức bộ máy các cơ quan đảng, định hướng về đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội,
BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Chức năng của Ban Dân vận Trung ương
Ban Dân vận Trung ương là cơ quan tham mưu của Ban Chấp hành Trung ương, trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương, chính sách và giải pháp lớn về công tác dân vận.
Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Dân vận Trung ương
1. Nghiên cứu, đề xuất
- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu cụ thể hóa đường lối dân vận của Đảng (công tác mặt trận, các đoàn thể chính trị - xã hội, hội quần chúng, tôn giáo, dân tộc); chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị nghị quyết đại hội, các nghị quyết, chỉ thị, quyết định thuộc lĩnh vực nêu trên của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
- Tham gia ý kiến với các cơ quan nhà nước trong việc thể chế hóa các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng về công tác dân vận; phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
2. Thẩm định
- Thẩm định các đề án về công tác dân vận của các ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương trước khi trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
- Tham gia thẩm định các chính sách, đề án có liên quan đến quyền dân chủ của nhân dân và công tác dân vận của Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan nhà nước (bao gồm cả quân đội và công an).
- Khi cần thiết, tham gia với Ban Tổ chức Trung ương về tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác dân vận theo phân cấp quản lý.
3. Hướng dẫn, kiểm tra
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng về dân vận đối với các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương.
- Phối hợp hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác dân vận đối với đội ngũ cán bộ phụ trách công tác dân vận của các cấp ủy trực thuộc Trung ương.
- Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế dân vận của các cấp ủy trực thuộc Trung ương.
4. Tham gia công tác xây dựng Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ trong khối cơ quan dân vận và ban dân vận các cấp ủy trực thuộc Trung ương
- Tham gia với Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương về phương hướng, nhiệm vụ công tác xây dựng Đảng.
- Tham gia ý kiến về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, miễn nhiệm, kỷ luật đối với đội ngũ cán bộ trong khối theo danh mục phân cấp quản lý của Trung ương.
5. Thực hiện một số nhiệm vụ do Bộ Chính trị, Ban Bí thư ủy quyền
- Theo dõi hoạt động của một số hội quần chúng.
- Tham gia thẩm định những đề án thuộc các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng... có liên quan mật thiết đến công tác dân vận.
- Thực hiện những công việc khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.
Điều 3. Tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Trung ương
1. Lãnh đạo Ban Dân vận Trung ương:
Có trưởng ban và các phó trưởng ban.
2. Cơ cấu tổ chức của Ban Dân vận Trung ương, gồm:
1. Vụ Công tác dân vận của các cơ quan nhà nước,
2. Vụ Đoàn thể nhân dân,
3. Vụ Công tác tôn giáo,
4. Vụ Dân tộc,
5. Tạp chí Dân vận,
6. Vụ Tổ chức – Cán bộ,
7. Cơ quan Thường trực tại thành phố Hồ Chí Minh,
8. Cơ quan Thường trực tại thành phố Đà Nẵng,
9. Trung tâm nghiên cứu khoa học dân vận,
10. Văn phòng.
3. Về biên chế:
Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, thống nhất với Ban Dân vận Trung ương xác định biên chế của Ban Dân vận Trung ương trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, công chức.
Ngoài số biên chế theo quy định, Ban Dân vận Trung ương được thực hiện cơ chế cộng tác viên phục vụ nhiệm vụ nghiên cứu của Ban.
Điều 4. Quy chế làm việc
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế, Ban Dân vận Trung ương tiến hành xây dựng và hoàn chỉnh Quy chế làm việc của Ban và xây dựng quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị, trình Ban Bí thư ban hành.
- Quan hệ công tác giữa Ban Dân vận Trung ương với các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương, thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quy chế phối hợp và theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Điều 5. Điều khoản thi hành
- Quyết định này thay thế Quyết định số 38-QĐ/TW, ngày 15-7-2002 của Bộ Chính trị (khóa IX) về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Trung ương và có hiệu lực từ ngày ký.
- Ban Dân vận Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| TM. BỘ CHÍNH TRỊ |