Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Sắc lệnh số 04-SL do Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành là một văn bản pháp lý đặt nền móng quan trọng cho việc tổ chức và hoạt động của các đoàn thể luật sư trong giai đoạn đầu của chính quyền cách mạng. Sắc lệnh này vừa kế thừa có chọn lọc các quy định cũ, vừa thực hiện những cải cách dân chủ quan trọng trong ngành tư pháp nước nhà.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Sắc lệnh số 04-SL:

1. Nguyên tắc tổ chức và phạm vi hoạt động của luật sư (Điều 1 và Điều 2)

  • Kế thừa tổ chức cũ có sửa đổi: Cách thức tổ chức các đoàn thể luật sư tại Việt Nam tạm thời được giữ nguyên theo quy định tại Sắc lệnh ngày 25 tháng 05 năm 1930. Tuy nhiên, việc áp dụng này phải đi kèm với các điều khoản sửa đổi, bổ sung mới được quy định cụ thể trong Sắc lệnh số 04-SL.
  • Mở rộng quyền bào chữa: Các luật sư được trao quyền bào chữa trước tất cả các tòa án từ cấp hàng tỉnh trở lên, đồng thời có quyền bào chữa trước các tòa án quân sự. Đây là một bước tiến lớn nhằm bảo đảm quyền tự do dân chủ và quyền được bảo vệ pháp lý của công dân trước pháp luật.

2. Điều kiện và tiêu chuẩn để trở thành luật sư thực thụ (Điều 3)

Sắc lệnh bãi bỏ Điều thứ 5 của Sắc lệnh ngày 25 tháng 05 năm 1930 và thay thế bằng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt nhưng bình đẳng hơn để được liệt danh vào bảng luật sư tại tòa Thượng thẩm Hà Nội hoặc Sài Gòn:

  • Quốc tịch và bình đẳng giới: Người đăng ký phải có quốc tịch Việt Nam, quy định áp dụng bình đẳng cho cả nam và nữ.
  • Trình độ chuyên môn: Phải sở hữu bằng Cử nhân luật.
  • Thời gian tập sự: Đã làm luật sư tập sự trong thời gian ba năm (tính từ ngày tuyên thệ) tại một văn phòng luật sư thực thụ trong nước Việt Nam. Đối với những người đã tập sự tại Pháp, có thể xin tính thời gian này nhưng chỉ được khấu trừ tối đa là 12 tháng.
  • Phẩm chất đạo đức: Phải có hạnh kiểm tốt.
  • Chứng nhận năng lực: Phải có bằng chứng chứng minh đã hết hạn tập sự và đủ tư cách làm luật sư thực thụ. Chứng nhận này do Hội đồng kỷ luật luật sư cấp sau khi đã đánh giá toàn diện về tài năng và đức hạnh của luật sư tập sự.

3. Quy trình xét duyệt tập sự và cơ chế giải quyết khiếu nại (Điều 3)

  • Gia hạn tập sự: Nếu Hội đồng kỷ luật xét thấy luật sư tập sự chưa đủ tư cách, sau khi chất vấn đương sự, Hội đồng có quyền gia hạn tập sự thêm một năm. Hội đồng chỉ được phép gia hạn tối đa hai lần (mỗi lần một năm).
  • Quyết định cuối cùng: Sau khi hết thời hạn gia hạn tối đa hai năm, Hội đồng kỷ luật bắt buộc phải cấp chứng nhận hoặc từ chối hẳn. Trong trường hợp từ chối, bản quyết nghị của Hội đồng phải nêu rõ lý do cụ thể.
  • Cơ chế kháng cáo: Bản sao quyết nghị từ chối phải được gửi cho ông Chưởng lý tòa Thượng thẩm và luật sư tập sự. Trong thời hạn một tháng kể từ ngày nhận quyết nghị, cả Chưởng lý và luật sư tập sự đều có quyền kháng cáo lên tòa Thượng thẩm để giải quyết theo quy định pháp luật.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đoàn thể luật sư (Điều 4 và Điều 5)

  • Thành lập Hội đồng luật sư: Đoàn thể luật sư thuộc tòa Thượng thẩm Sài Gòn hoặc Hà Nội sẽ tiến hành bầu ra một Hội đồng luật sư nếu trong thuộc hạt quản lý có từ mười văn phòng luật sư trở lên.
  • Thành lập Ban luật sư thực thụ lâm thời: Trong trường hợp thuộc hạt không đủ mười văn phòng, các luật sư thực thụ sẽ họp lại để thành lập "Ban luật sư thực thụ" nhằm tạm thời thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng luật sư. Ban này có quyền tự bầu chủ tịch và tự tổ chức công việc của mình.
  • Quản lý văn phòng tạm thời: Đối với các luật sư tập sự đã hoàn thành thời gian tập sự từ mười tám tháng trở lên, Hội đồng luật sư có thẩm quyền xem xét và cho phép tạm thời quản lý một văn phòng luật sư.

5. Điều khoản thi hành (Điều 6 và Điều 7)

  • Bãi bỏ quy định trái luật: Tất cả các điều lệ, quy định trước đây có nội dung trái với Sắc lệnh số 04-SL này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.

CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 04-SL

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 1945 

 

CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ LÂM THỜI VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

Chiếu theo lời đề nghị của Bộ trưởng bộ Tư pháp.
Sau khi Bộ trưởng bộ Tư pháp đã hỏi ý kiến của ông Chánh nhất, ông Chưởng lý tòa Thượng thẩm và các luật sư Hà nội;
Sau khi hội đồng Chính phủ đã thảo luận ngày mồng 4 tháng 10 dương lịch năm 1945.

RA SẮC LỆNH:

Điều 1. – Cách tổ chức các đoàn thể luật sư trong nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vẫn tạm giữ như cũ.

Sắc lệnh ngày 25 tháng 05 năm 1930 quy định sự tổ chức ấy vẫn tạm thi hành với các điều sửa đổi sau này:

Điều 2. – Các luật sư có quyền bào chữa ở trước tất cả các tòa án hàng tỉnh trở lên và trước các tòa án quân sự.

Điều 3. – Điều thứ 5 sắc lệnh ngày 25 tháng 05 năm 1930 nay bãi bỏ và thay bằng điều sau đây:

Muốn được liệt danh vào bảng luật sư tại tòa Thượng thẩm Hà nội hay Sài gòn phải có đủ những điều kiện sau này:

1) Có quốc tịch Việt Nam bất luận nam nữ.

2) Có bằng cử nhân luật;

3) Đã làm luật sư tập sự trong ba năm (kể từ ngày tuyên thệ) ở một văn phòng luật sư thực thụ trong nước Việt Nam.

Những người đã làm luật sư tập sự ở Pháp có thể xin tính thời hạn tập sự ở Pháp nhưng chỉ được trừ nhiều nhất là 12 tháng.

4) Có hạnh kiểm tốt.

5) Được bằng chứng rằng đã hết hạn tập sự và đủ tư cách làm luật sư thực thụ.

Bằng chứng ấy sẽ do Hội đồng kỷ luật luật sư cấp cho sau khi đã xét tài năng và đức hạnh của vị luật sư tập sự ấy.

Nếu xét ra rằng luật sư tập sự chưa đủ tư cách, Hội đồng kỷ luật sau khi hỏi vị luật sư tập sự có thể gia hạn tập sự thêm một năm, Hội đồng kỷ luật chỉ có quyền gia thêm hạn tập sự ấy hai lần là cùng (mỗi lần một năm).

Hết hạn hai năm ấy, Hội đồng kỷ luật phải cấp bằng chứng hay từ chối hẳn.

Nếu từ chối thì bản quyết nghị của Hội đồng phải nói rõ nguyên cớ.

Hội đồng phải gửi bản sao bản quyết nghị của mình cho ông Chưởng lý tòa Thượng thẩm và cho vị luật sư tập sự.

Trong hạn một tháng kể từ ngày nhận được bản sao ấy, ông Chưởng lý và vị luật sư tập sự có quyền kháng cáo lên tòa Thượng thẩm theo điều thứ 13 sắc lệnh ngày 25 tháng 05 năm 1930 sửa đổi do sắc lệnh ngày 24 tháng 07 năm 1931.

Điều 4. – Đoàn thể luật sư thuộc tòa Thượng thẩm Sài gòn hay tòa Thượng thẩm Hà nội sẽ bầu một Hội đồng luật sư nếu trong thuộc hạt có mười văn phòng trở lên.

Nếu không đủ số mười văn phòng thì các luật sư thực thụ sẽ họp lại thành “Ban luật sư thực thụ” để tạm giữ nhiệm vụ của một Hội đồng luật sư. Ban ấy sẽ tự bầu lấy chủ tịch và tổ chức lấy công việc.

Điều 5. Những luật sư đã tập sự được mười tám tháng thì Hội đồng luật sư có thể cho phép tạm quản lý một văn phòng.

Điều 6. – Những điều lệ nào trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 7. - Bộ trưởng bộ Tư pháp chiếu sắc lệnh thi hành.

 

TM. CHÍNH PHỦ LÂM THỜI
CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ LÂM THỜI
 
 
 

Hồ Chí Minh

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Sắc lệnh số 04-SL về cách tổ chức các đoàn thể luật sư trong nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Chính Phủ lâm thời ban hành.

Số hiệu: 04-SL
Loại văn bản: Sắc lệnh
Ngày ban hành: 10/10/1945
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Hồ Chí Minh
Ngày công báo: 20/10/1945
Số công báo: Số 4
Ngày hiệu lực: 25/10/1945
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Sắc lệnh số 04-SL về cách tổ chức các đoàn th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký