Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Sắc lệnh số 121/SL do Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Hồ Chí Minh ban hành nhằm quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội quốc gia và Dân quân Việt Nam. Đây là một văn bản pháp lý quân sự đặc biệt quan trọng trong thời kỳ đầu kháng chiến, giúp kiện toàn bộ máy chỉ huy tối cao, phân định rõ ràng các nhiệm vụ tham mưu, chính trị, hậu cần và giám sát nhằm tối ưu hóa hiệu quả chỉ đạo chiến tranh.

Phạm vi áp dụng của Sắc lệnh bao trùm toàn bộ hệ thống tổ chức của Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội quốc gia và Dân quân Việt Nam từ trung ương đến các đơn vị trực thuộc. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm các cơ quan tham mưu, các Tổng cục, các Cục chuyên môn, lực lượng vũ trang chính quy (Quân đội quốc gia), lực lượng bán vũ trang (Dân quân tự vệ) cùng các cán bộ chỉ huy, chiến sĩ và cơ quan quản lý hành chính quân sự liên quan.

Cơ cấu tổ chức tổng thể của Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội quốc gia và Dân quân Việt Nam

Theo quy định tại Sắc lệnh, Bộ Tổng Tư lệnh được tổ chức chặt chẽ bao gồm các cơ quan đầu não trực tiếp giúp việc cho Tổng Tư lệnh trong việc chỉ đạo chiến tranh về phương diện quân sự, cụ thể gồm:

  • Bộ Tổng tham mưu;
  • Tổng cục Chính trị;
  • Tổng cục Cung cấp;
  • Đoàn Thanh tra;
  • Văn phòng (có nhiệm vụ giúp Tổng Tư lệnh giữ liên lạc thông suốt với các cơ quan chính quyền và các đoàn thể nhân dân).

Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tổng tham mưu

Bộ Tổng tham mưu giữ vai trò trọng yếu trong việc tham mưu chiến lược, giúp Tổng Tư lệnh tổ chức quân đội, dân quân và trực tiếp chỉ đạo tác chiến trên các chiến trường. Cơ cấu và chế độ làm việc của Bộ Tổng tham mưu được quy định như sau:

  • Các đơn vị trực thuộc: Bộ Tổng tham mưu bao gồm 05 Cục chuyên môn là Cục Tác chiến, Cục Quân báo, Cục Quân huấn, Cục Dân quân và Cục Thông tin Liên lạc.
  • Hệ thống điều hành: Bộ Tổng tham mưu do một Tổng tham mưu trưởng điều khiển trực tiếp, hỗ trợ đắc lực bởi một hoặc hai Tổng tham mưu phó.
  • Thẩm quyền đặc biệt: Tổng tham mưu trưởng được Tổng Tư lệnh ủy quyền trực tiếp chỉ đạo các binh chủng kỹ thuật và đào tạo, bao gồm Cục Công binh, Cục Pháo binh và các quân hiệu (trường quân sự).

Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Chính trị

Tổng cục Chính trị chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng Tư lệnh trong việc chỉ đạo quân đội về phương diện chính trị, tư tưởng, tổ chức và kỷ luật quân đội. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Chính trị bao gồm:

  • Các đơn vị trực thuộc: Cục Tổ chức, Cục Tuyên huấn, Cục Địch vận, Cục Quân pháp và Nhà xuất bản Vệ quốc quân.
  • Hệ thống điều hành: Tổng cục do một Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị điều khiển và có từ một đến hai Phó Chủ nhiệm giúp việc.

Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Cung cấp

Tổng cục Cung cấp đảm nhận vai trò hậu cần, có nhiệm vụ quản trị, trang bị, bảo đảm cấp dưỡng cho toàn quân và tổ chức sản xuất quốc phòng phục vụ chiến đấu. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Cung cấp rất toàn diện, bao gồm:

  • Các đơn vị trực thuộc: Cục Quân lương, Cục Quân y, Cục Quân vụ, Cục Vận tải, Cục Quân giới, Cục Quân trang và Phòng Quân khí.
  • Hệ thống điều hành: Tổng cục do một Chủ nhiệm Tổng cục Cung cấp điều khiển và được hỗ trợ bởi một hoặc hai Phó Chủ nhiệm.

Quy định về công tác hành chính, quản trị và thẩm quyền ban hành chi tiết

Để bảo đảm bộ máy vận hành trơn tru, khoa học và đúng pháp luật, Sắc lệnh quy định rõ cơ chế quản lý nội bộ và phân cấp thẩm quyền:

  • Công tác văn phòng: Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị và Tổng cục Cung cấp đều được thiết lập một Văn phòng riêng để giúp việc hành chính và quản trị trực tiếp các Cục, Nha thuộc quyền quản lý của mình.
  • Thẩm quyền quy định chi tiết: Nhiệm vụ cụ thể và cơ cấu tổ chức chi tiết của từng Cục trực thuộc sẽ do Tổng Tư lệnh ấn định bằng hình thức nghị định.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Sắc lệnh thiết lập nguyên tắc thống nhất pháp chế và phân định rõ trách nhiệm thi hành tối cao:

  • Điều khoản bãi bỏ: Tất cả các điều khoản trong các sắc lệnh trước đây có nội dung trái với Sắc lệnh này đều chính thức bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm thi hành: Tổng Tư lệnh Quân đội quốc gia và Dân quân Việt Nam kiêm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm chiểu sắc lệnh thi hành.

SẮC LỆNH

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 121-SL NGÀY 11 THÁNG 7 NĂM 1950

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu Sắc lệnh số 34-SL ngày 25 tháng 3 năm 1946 và sắc lệnh số 35 ngày 19 tháng 3 năm 1947 tổ chức Bộ Quốc phòng;

Chiểu Sắc lệnh số 47-SL ngày 1 tháng 5 năm 1947 và sắc lệnh số 14-SL ngày 12 tháng 3 năm 1947 tổ chức Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội quốc gia và Dân quân Việt Nam;

Chiểu Sắc lệnh số 50-SL ngày 18 tháng 6 năm 1949 tổ chức Bộ Quốc phòng tổng Tư lệnh;

Chiểu đề nghi nghị của Tổng Tư lệnh Quân đội quốc gia và Dân quân Việt Nam kiêm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban thường trực Quốc hội thoả thuận;

RA SẮC LỆNH:

Điều 1: Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội quốc gia và Dân quân Việt Nam gồm có những cơ quan sau đây:

1- Bộ Tổng tham mưu,

2- Tổng cụ Chính trị,

3- Tổng cục cung cấp, trực tiếp giúp Tổng Tư lệnh trong việc chỉ đạo chiến tranh về phương diện quân sự.

4- Đoàn Thanh tra,

5- Văn phòng giúp Tổng Tư lệnh trong việc liên lạc với các cơ quan chính quyền và đoàn thể nhân dân.

Điều 2: Bộ Tổng tham mưu có nhiệm vụ giúp Tổng Tư lệnh tổ chức quân đội, dân quân và chỉ đạo tác chiến.

Bộ Tổng tham mưu gồm có:

a) Cục Tác chiến,

b) Cục Quân báo,

c) Cục Quân huấn,

d) Cục Dân quân,

e) Cục Thông tin Liên lạc.

Bộ Tổng tham mưu do một Tổng tham mưu trưởng điều khiển, có một hay hai Tổng tham mưu phó giúp việc.

Tổng tham mưu trưởng được uỷ quyền của Tổng Tư lệnh chỉ đạo các binh chủng:

Cục Công binh,

Cục Pháo binh,

và các quân hiệu.

Điều 3: Tổng cục Chính trị có nhiệm vụ giúp Tổng Tư lệnh chỉ đạo quân đội về phương diện chính trị.

Tổng cục Chính trị gồm có:

a) Cục Tổ chức,

b) Cục Tuyên huấn,

c) Cục Địch vận,

d) Cục Quân pháp,

e) Nhà xuất bản Vệ quốc quân.

Tổng cục Chính trị do một Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị điều khiển, có một hay hai Phó Chủ nhiệm giúp việc.

Điều 4: Tổng cục Cung cấp có nhiệm vụ quản trị, trang bị, cấp dưỡng quân đội và sản xuất quốc phòng.

Tổng cục Cung cấp gồm có:

a) Cục Quân lương,

b) Cục Quân y,

c) Cục Quân vụ,

d) Cục Vận tải,

e) Cục Quân giới,

f) Cục Quân trang,

g) Phòng Quân khí.

Tổng cục Cung cấp do một Chủ nhiệm Tổng cục Cung cấp điều khiển, có một hay hai Phó Chủ nhiệm giúp việc.

Điều 5: Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Cung cấp đều có một Văn phòng giúp việc hành chính và quản trị các Cục và Nha trực thuộc.

Điều 6: Nhiệm vụ và tổ chức các Cục sẽ do nghịnh của Tổng Tư lệnh ấn định.

Điều 7: Những điều khoản trong các sắc lệnh cũ, trái với sắc lệnh này, đều bãi bỏ.

Điều 8: Tổng Tư lệnh Quân đội quốc gia và Dân quân Việt Nam kiêm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chiểu sắc lệnh thi hành.

 

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Sắc lệnh số 121/SL về việc tổ chức của Bộ tổng tư lệnh quân đội quốc gia và dân quân do Chủ tịch nước ban hành

Số hiệu: 121/SL
Loại văn bản: Sắc lệnh
Ngày ban hành: 11/07/1950
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Hồ Chí Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/07/1950
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Sắc lệnh số 121/SL về việc tổ chức của Bộ tổn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký