Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Sắc lệnh số 50/SL do Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành quy định về việc tổ chức Bộ Quốc phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc xây dựng, kiện toàn bộ máy quản lý hành chính và chỉ huy quân sự của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, phân định rõ ràng giữa chức năng quản lý hành chính quốc phòng và chức năng chỉ huy quân đội ngoài mặt trận.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Sắc lệnh áp dụng đối với toàn bộ hệ thống tổ chức của Bộ Quốc phòng, lực lượng quân đội, Dân quân Việt Nam, các cơ quan sản xuất quốc phòng, các cán bộ chỉ huy, sĩ quan và nhân viên thuộc ngành quân sự.

Nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng và quyền hạn của Tổng Tư lệnh

  • Nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng: Thực hiện tổ chức và quản trị quân đội cùng các cơ quan Quốc phòng; đồng thời trực tiếp điều khiển toàn bộ các cơ quan sản xuất phục vụ cho mục đích Quốc phòng.
  • Quyền hạn của Tổng Tư lệnh: Phụ trách chỉ huy toàn bộ quân đội và lực lượng Dân quân Việt Nam; có quyền sử dụng các cơ quan giúp việc chỉ huy và quyết định việc điều động, sử dụng các sản phẩm quốc phòng. Tổng Tư lệnh được hỗ trợ bởi một số tham nghị Quân sự do chính Tổng Tư lệnh bổ nhiệm.
  • Công tác thanh tra quân đội: Bộ Quốc phòng thiết lập một đoàn Thanh tra do một Tổng Thanh tra điều khiển cùng các Thanh tra giúp việc. Trong đó, Tổng Thanh tra Quân đội và các Thanh tra Quân đội trực thuộc quyền sử dụng của Tổng Tư lệnh.

Cơ cấu tổ chức bộ máy giúp việc Bộ trưởng và Tổng Tư lệnh

  • Bộ máy giúp việc Bộ trưởng: Gồm có Văn phòng và Sự vụ (trực tiếp giúp việc Bộ trưởng), các Nha chuyên việc sản xuất, Bộ Tổng Tham mưu và các Cục giúp về việc chỉ huy.
  • Đổng lý Sự vụ: Trực tiếp giúp việc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong việc điều khiển và quản trị các Nha chuyên trách sản xuất.
  • Đổng lý Quân vụ: Trực tiếp giúp việc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong việc tổ chức và quản trị quân đội cùng các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng (ngoại trừ các Nha).
  • Văn phòng Tổng Tư lệnh: Đặt dưới quyền điều khiển của một Chánh Văn phòng, có nhiệm vụ giúp Tổng Tư lệnh phối hợp chặt chẽ giữa yếu tố quân sự và chính trị trong công tác chỉ huy.
  • Thẩm quyền quy định chi tiết: Tổ chức cụ thể của các cơ quan Sự vụ và Quân vụ sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trực tiếp ấn định.

Hệ thống các Nha chuyên trách sản xuất quốc phòng

Sắc lệnh quy định thành lập các Nha chuyên môn để đảm bảo công tác hậu cần, kỹ thuật và sản xuất phục vụ kháng chiến, bao gồm:

  • Nha Quân giới: Có nhiệm vụ chuyên trách về việc cung cấp và sản xuất vũ khí, đạn dược cũng như các loại chiến cụ phục vụ chiến đấu.
  • Nha Quân nhu: Có nhiệm vụ cung cấp và sản xuất quân trang, quân dụng cho toàn quân.
  • Nha Quân Dược: Có nhiệm vụ cung cấp và sản xuất các loại dược phẩm, thuốc men và dụng cụ Y tế phục vụ công tác cứu chữa thương bệnh binh.
  • Thẩm quyền tổ chức: Cơ cấu tổ chức chi tiết của các Nha này sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định ấn định cụ thể.

Hệ thống chỉ huy, tham mưu và các Cục chuyên môn trực thuộc

Để đảm bảo công tác tác chiến, huấn luyện và xây dựng lực lượng, Sắc lệnh thiết lập hệ thống cơ quan tham mưu và các Cục chuyên môn sâu:

  • Bộ Tổng tham mưu: Do Tổng tham mưu trưởng điều khiển, có nhiệm vụ trực tiếp giúp Tổng Tư lệnh trong việc xây dựng và hoạch định các kế hoạch tác chiến quân sự.
  • Cục Chính trị: Do Chính trị Cục trưởng điều khiển, trực tiếp giúp Tổng Tư lệnh trong việc định kế hoạch và triển khai công tác chính trị trong quân đội và các Cục.
  • Hệ thống các Cục chuyên môn khác (mỗi Cục do một Cục trưởng điều khiển):
    • Cục Dân quân: Tham mưu, giúp ý kiến trong việc tổ chức và lãnh đạo lực lượng Dân quân tự vệ tại các địa phương.
    • Cục Quân huấn: Phụ trách công tác đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng, bổ túc cán bộ trong toàn quân đội.
    • Cục Quân chính: Nghiên cứu, đề nghị các quy tắc quân đội, theo dõi công tác nhân sự và nghiên cứu phương án huy động nhân lực phục vụ kháng chiến.
    • Cục Quân pháp: Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến pháp luật quân sự và kỷ luật quân đội.
    • Cục Tình báo: Thực hiện điều tra tình hình quân địch, thu thập tin tức tình báo chiến lược, chiến thuật, đồng thời đề phòng và đối phó với các hoạt động gián điệp của đối phương.
    • Cục Pháo binh: Tổ chức xây dựng binh chủng Pháo binh và tham mưu ý kiến trong việc chỉ huy binh chủng này.
    • Cục Công binh: Tổ chức binh chủng Công binh, tiếp tế và phân phối dụng cụ công binh cho quân đội, tham mưu ý kiến về chỉ huy công binh.
    • Cục Quân giới: Tổ chức công tác tiếp tế, phân phối và bảo quản, giữ gìn vũ khí, đạn dược, chiến cụ.
    • Cục Quân nhu: Tổ chức tiếp tế, phân phối, bảo quản quân trang, quân lương, quân dụng; đồng thời phụ trách toàn bộ công tác kế toán quân nhu trong quân đội.
    • Cục Quân y: Tổ chức, quản lý công tác Y tế và Thú y trong toàn quân đội.
    • Cục Thông tin liên lạc: Tổ chức và bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong quân đội về mọi ngành, mọi cấp.
    • Cục Vận tải: Tổ chức công tác vận tải quân sự phục vụ hành quân, tiếp tế về mọi mặt.
  • Nguyên tắc tổ chức: Việc tổ chức chi tiết của Bộ Tổng tham mưu và các Cục chuyên môn nêu trên sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định sau khi có sự bàn bạc, thống nhất ý kiến với Tổng Tư lệnh.

Hiệu lực thi hành: Sắc lệnh số 50/SL có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với Sắc lệnh này đều bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Tổng Tư lệnh Quân đội chịu trách nhiệm thi hành Sắc lệnh này.

SẮC LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 50/SL NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 1949 VIỆC TỔ CHỨC BỘ QUỐC PHÒNG

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu Sắc lệnh số 57 ngày 3-5-46 quy định tổ chức các Bộ,

Chiếu Sắc lệnh số 34 ngày 25-3-1946 và sắc lệnh số 35-SL ngày 15-3-1947 tổ chức Bộ Quốc phòng;

Chiểu Sắc lệnh số 47-SL ngày 1-5-1947 và sắc lệnh số 14-SL ngày 12-3-1949 tổ chức Bộ tổng Tư lệnh Quân đội Quốc gia và Dân quân Việt Nam;

Chiểu Sắc lệnh số 256-SL/M ngày 5-8-1947 ấn định quyền hạn và danh vị ông tổng Tư lệnh Quân đội Quốc gia và Dân quân Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng tư lệnh Quân đội Quốc gia và Dân quân Việt Nam;

Theo Hội đồng Chính phủ đã quyết nghị và khi Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận;

RA SẮC LỆNH:

CHƯƠNG 1

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1

Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ:

1- Tổ chức và quản trị quân đội và các cơ quan Quốc phòng.

2- Điều khiển các cơ quan sản xuất Quốc phòng.

Điều 2

1- Ông Tổng Tư lệnh phụ trách chỉ huy quân đội và Dân quân Việt Nam.

2- Sử dụng các cơ quan giúp việc chỉ huy.

3- Quyết định việc điều động và sử dụng các sản phẩm.

Điều 3

Bộ Quốc phòng gồm có những cơ quan sau này:

1- Các cơ quan trực tiếp giúp việc Bộ trưởng:

Văn phòng và Sự vụ

2- Các Nha chuyên việc sản xuất.

3- Bộ Tổng Tham mưu và các Cục giúp về việc chỉ huy.

Điều 4

Bộ Quốc phòng có một đoàn Thanh tra do một Tổng Thanh tra điều khiển và các Thanh tra giúp việc. Tổng Thanh tra Quân đội và các Thanh tra Quân đội thuộc quyền sử dụng của ông Tổng Tư lệnh.

Ngoài ra ông Tổng Tư lệnh có một số tham nghị Quân sự giúp việc do Tổng Tư lệnh bổ nhiệm.

CHƯƠNG 2

VĂN PHÒNG VÀ SỰ VỤ

Điều 5

Trong việc điều khiển và quản trị các Nha, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có một Đổng lý Sự vụ trực tiếp giúp việc.

Điều 6

Trong việc tổ chức và quản trị quân đội cùng các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, trừ các Nha, Nộ trưởng Bộ Quốc phòng có một Đổng lý Quân vụ trực tiếp giúp việc.

Điều 7

Văn phòng ông Tổng Tư lệnh, đặt dưới quyền điều khiển của một Chánh Văn phòng. Văn phòng này có nhiệm vụ giúp Tổng Tư lệnh phối hợp quân sự và chính trị trong sự chỉ huy.

Điều 8

Tổ chức các cơ quan Sự vụ và Quân vụ sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định.

CHƯƠNG 3

CÁC NHA

Điều 9

Các Nha gồm có:

1- Nha Quân giới

2- Nha Quân Nhu

3- Nha Quân Dược

Điều 10

Nha Quân giới có nhiệm vụ cung cấp và sản xuất vũ khí, đạn dược, chiến cụ.

Điều 11

Nha Quân nhu có nhiệm vụ cung cấp và sản xuất quan trang, quân dụng.

Điều 12

Nha Quân Dược có nhiệm vụ cung cấp và sản xuất dược phẩm, dụng cụ Y tế.

Điều 13

Tổ chức các Nha sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định.

CHƯƠNG 4

TỔNG THAM MƯU TRƯỞNG VÀ CHÍNH TRỊ CỤC TRƯỞNG

Điều 14

Tổng tham mưu trưởng trực tiếp giúp tổng Tư lệnh trong việc định kế hoạch tác chiến.

Tổng Tham mưu trưởng điều khiển Bộ Tổng tham mưu.

Điều 15

Chính trị Cục trưởng trực tiếp giúp Tổng tư lệnh trong việc định kế hoạch công tác chính trị trong quân đội và các Cục.

Chính trị Cục trưởng điều khiển Cục Chính trị.

CHƯƠNG 5

CÁC CỤC

Điều 16

Ngoài Bộ Tổng tham mưu và Cục Chính trị đã nói trong 2 điều 14 và 15, Bộ Quốc phòng gồm có :

1- Cục Dân quân

2- Cục Quân huấn

3- Cục Quân chính

4- Cục Quân pháp

5- Cục Tình báo

6- Cục Pháo binh

7- Cục Công binh

8- Cục Quân giới

9- Cục Quân nhu

10- Cục Quân y

11- Cục Thông tin liên lạc

12- Cục Vận tải.

Mỗi Cục sẽ do một Cục trưởng điều khiển.

Điều 17

Cục Dân quân giúp ý kiến trong việc tổ chức và lãnh đạo Dân quân.

Điều 18

Cục Quân huấn có nhiệm vụ đào tạo và bổ túc cán bộ trong quân đội.

Điều 19

Cục Quân chính có nhiệm vụ nghiên cứu và đề nghị quy tắc quân đội, theo rõi mọi việc nhân sự trong quân đội và nghiên cứu việc huy động nhân lực kháng chiến.

Điều 20

Cục Tình báo có nhiệm vụ điều tra tình hình địch, thu thập tin tức, đề phòng và đối phó với hoạt động gián điệp của địch.

Điều 22

Cục Pháp binh có nhiệm vụ tổ chức binh chủng Pháo binh và giúp ý kiến trong việc chỉ huy binh chủng ấy.

Điều 23

Cục Công binh có nhiệm vụ tiếp tế, phân phối dụng cụ cho quân đội, tổ chức binh chủng Công binh và giúp ý kiến trong việc chỉ huy binh chủng ấy.

Điều 24

Cục Quân giới có nhiệm vụ tổ chức việc tiếp tế, phân phối và giữ gìn vũ khí, đạn dược, chiến cụ v.v...

Điều 25

Cục Quân nhu có nhiệm vụ :

a- Tổ chức việc tiếp tế, phân phối và giữ gìn quân trang, quân lương, quân dụng.

b- Phụ trách mọi việc kế toán quân nhu trong quân đội

Điều 26

Cục Quân y có nhiệm vụ tổ chức việc Y tế và Thú y trong quân đội.

Điều 27

Cục Thông tin liên lạc có nhiệm vụ tổ chức việc thông tin liên lạc trong quân đội về mọi ngành.

Điều 28

Cục Vận tải có nhiệm vụ tổ chức việc vận tải trong Quân đội về mọi mặt.

Điều 29

Tổ chức Bộ tổng tham mưu và các Cục sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định, sau khi ý hiệp cùng Tổng tư lệnh.

CHƯƠNG 6

THI HÀNH

Điều 30

Các Sắc lệnh số 34 ngày 23-3-1946, số 35-SL ngày 15-3-1947 và số 47-SL ngày 1-5-1947, và những điều khoản trong sắc lệnh cũ, trái với sắc lệnh này, đều bãi bỏ.

Điều 31

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Tổng Tư lệnh Quân đội Quốc gia và Dân quân Việt Nam chiểu sắc lệnh thi hành.

 

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Sắc lệnh số 50/SL về việc tổ chức Bộ Quốc phòng do Chủ tịch nước Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành

Số hiệu: 50/SL
Loại văn bản: Sắc lệnh
Ngày ban hành: 18/06/1949
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Hồ Chí Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/07/1949
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Sắc lệnh số 50/SL về việc tổ chức Bộ Quốc phò...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký