Ngày 17 tháng 10 năm 1945, Chủ tịch Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ban hành Sắc lệnh số 51 năm 1945 về việc ấn định thể lệ cuộc Tổng tuyển cử. Đây là một văn bản pháp lý đặt nền móng vững chắc cho cuộc bầu cử Quốc hội đầu tiên trong lịch sử nước nhà, thể hiện sâu sắc tinh thần dân chủ, quyền tự do và quyền làm chủ của nhân dân Việt Nam sau khi giành được độc lập.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Sắc lệnh
Sắc lệnh này áp dụng trên phạm vi toàn quốc đối với toàn thể công dân Việt Nam từ đủ tuổi quy định, các cơ quan chính quyền lâm thời các cấp chịu trách nhiệm tổ chức bầu cử, cùng các tổ chức, đoàn thể tham gia vào quá trình chuẩn bị và tiến hành Tổng tuyển cử.
Nguyên tắc bầu cử dân chủ và tiến bộ
- Cuộc Tổng tuyển cử được tiến hành theo các nguyên tắc dân chủ tiên tiến bao gồm: phổ thông đầu phiếu, bỏ phiếu tự do, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
- Đảm bảo quyền bình đẳng tuyệt đối giữa các công dân, không phân biệt nam nữ, tôn giáo, giai cấp, thành phần xã hội hay xu hướng chính trị trong việc tham gia bầu cử và ứng cử.
Quy định chi tiết về quyền bầu cử (Điều kiện đối với cử tri)
- Mọi công dân Việt Nam, cả nam và nữ, từ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử để lựa chọn những người đại diện xứng đáng vào Quốc hội.
- Sắc lệnh cũng quy định cụ thể các trường hợp ngoại lệ không được quyền bầu cử, bao gồm những người bị tước quyền công dân bởi tòa án hoặc những người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
Quy định chi tiết về quyền ứng cử (Điều kiện đối với ứng cử viên)
- Mọi công dân Việt Nam có quyền bầu cử và đạt từ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội.
- Quy định rõ ràng về thủ tục nộp đơn ứng cử, thời hạn nộp đơn và cơ quan tiếp nhận hồ sơ ứng cử tại các địa phương nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch.
Công tác chuẩn bị, phân chia đơn vị bầu cử và lập danh sách cử tri
- Các tỉnh và thành phố lớn được xác định là các đơn vị bầu cử độc lập, mỗi đơn vị bầu cử sẽ bầu ra một số lượng đại biểu nhất định tương ứng với quy mô dân số.
- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập danh sách cử tri tại địa phương mình và tiến hành niêm yết công khai tại các địa điểm thuận tiện để người dân kiểm tra, đối chiếu.
- Quy định cụ thể về quy trình khiếu nại, sửa đổi và bổ sung danh sách cử tri trong trường hợp có sai sót hoặc thiếu sót để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân.
Sắc lệnh số 51 năm 1945 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 17 tháng 10 năm 1945). Văn bản này đã tạo ra hành lang pháp lý quan trọng, chuẩn bị chu đáo về mặt thể lệ để hướng tới cuộc Tổng tuyển cử thành công rực rỡ vào ngày 6 tháng 1 năm 1946, khai sinh ra Quốc hội khóa I của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
SẮC LỆNH
CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC SỐ 51 NGÀY 17 THÁNG 10 NĂM 1945
Chiểu theo Sắc lệnh số 39 ngày 26-9-1945 lập một Uỷ ban dự thảo thể lệ cuộc tổng tuyển cử;
Xét tờ trình của Uỷ ban dự thảo thể lệ cuộc tổng tuyển cử;
Sau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả thuận;
1- Những người điên: những người mà dân địa phương đã công nhận là điên. Danh sách những người trong làng hay khu phố do Uỷ ban nhân dân làng hay khu phố ấn định.
2- Những người hành khất chuyên môn, hay là những người do một hội thiện nào nuôi vĩnh viễn. Danh sách những người này do Uỷ ban nhân dân làng hay khu phố ấn định
3- Những người bị can án mà không được hưởng sắc lệnh đại xá của Chính phủ dân chủ cộng hoà.
Những cuộc tuyên truyền vận động có tính cách phương hại đến nền độc lập và cuộc trị an đều bị cấm.
Bảng tổng kê số đại biểu các tỉnh và thành phố có đính theo Sắc lệnh này.
a) Ứng cử nhiều nơi
b) Khai gian những giấy chứng thực về điều kiện ứng cử, sẽ bị phạt.
Điều thứ 22: Khi cần kiểm soát tuổi các cử tri thì Uỷ ban nhân dân làng tỉnh lỵ (hay khu phố) sẽ căn cứ vào giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân địa phương nếu không có giấy khai sinh).
a) Những người có đủ điều kiện đi bầu mà Uỷ ban nhân dân quên ghi vào danh sách thì có quyền bắt ghi thêm tên mình.
b) Nếu có người không đủ điều kiện mà được ghi vào danh sách bầu cử thì bất cứ ai cũng có quyền yêu cầu Uỷ ban nhân dân làng, tỉnh, lỵ (hay khu phố) xét lại.
Điều thứ 31: Mỗi cử tri phải thân hành đi bầu, không được uỷ quyền, cũng không được bầu bằng cách gửi thư.
Tuỳ theo số cử tri ít hay nhiều, có thể co một hay nhiều hộp phiếu.
Trước lúc bắt đầu bỏ phiếu ban phụ trách cuộc bầu cử phải cho công chúng xem là trong hộp phiếu không có gì và phải khoá lại trước mặt công chúng.
a) Phiếu không có dấu của Uỷ ban nhân dân.
b) Phiếu trắng cũng kể như là phiếu không hợp lệ.
c) Phiếu có chữ ký của người đi bầu.
Những phiếu biên không đủ số đại biểu cố nhiên là hợp lệ.
Biên bản làm hai bản: một bản giao Uỷ ban nhân dân làng hay khu phố giữ, một bản gửi lên ban kiểm soát cuộc bầu cử toàn tỉnh (hay thành phố).
Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ gửi về các làng một tờ biên bản kiểu mẫu in sẵn
Những người trong ban kiểm soát này phải toàn là những người không ra ứng cử.
Hạn yết danh sách ở phủ, huyện, châu: 3 ngày sau khi yết danh sách ở tỉnh.
Hạn yết danh sách ở làng: 7 ngày sau khi yết danh sách ở tỉnh.
Điều thứ 67: Người khiếu nại không có quyền kháng nghị sự xét của ban kiểm soát cuộc bầu cử toàn tỉnh hay thành phố.
(Bảng đính theo Sắc lệnh số 51 ngày 17-10-1945)
| và thành phố dân vị | | Chung cho Việt Nam và dân tộc thiểu số | Riêng cho các dân tộc thiểu số |
| Sơn La | 2 | 1 | 1 Thái đen |
| Lai Châu | 2 | 1 | 1 Thái |
| Lao Cai | 1 | 1 | |
| Hà Giang | 2 | 1 | 1 Thổ |
| Cao Bằng | 4 | 1 | 1 Mãn |
| | | | 1 Thổ 1 Nùng |
| Hoà Bình | 1 | | 1 Mường |
| Phú Thọ | 5 | 4 | 1 Mường |
| Yên Bái | 2 | 1 | 1 Thổ |
| Tuyên Quang | 2 | 1 | 1 Thổ |
| Thái Nguyên | 3 | 2 | 1 Thổ |
| Bắc Giang | 4 | 4 | |
| Bắc Cạn | 2 | 1 Thổ | 1 Mãn |
| Lạng Sơn | 3 | 1 | 1 Thổ 1Nùng |
| Quảng Yên | 3 | 3 | |
| Móng Cái (Hải Ninh) | 2 | 1 | 1 Nùng |
| Vĩnh Yên | 4 | 4 | |
| Sơn Tây | 5 | 5 | |
| Hà Đông | 14 | 14 | |
| Hà Nội | 6 | 6 | |
| Bắc Ninh | 8 | 8 | |
| Hải Dương | 12 | 12 | |
| Kiến An | 7 | 7 | |
| Hải Phòng | 3 | 3 | |
| Hưng Yên | 8 | 8 | |
| Thái Bình | 13 | 13 | |
| Nam Định | 15 | 15 | |
| Thành phố Nam Định | 2 | 2 | |
| Ninh Bình | 6 | 6 | |
| Hà Nam | 7 | 7 | |
| Phúc Yên | 3 | 3 | |
| Thanh Hoá | 15 | 14 | 1Mường |
| Nghệ An | 12 | 11 | 1Mường hayThái |
| Vinh | 2 | 2 | |
| Hà Tĩnh | 7 | 7 | |
| Quảng Bình | 5 | 5 | |
| Quảng Trị | 3 | 3 | |
| Thừa Thiên | 5 | 5 | |
| Huế | 2 | 2 | |
| Quảng Nam | 15 | 14 | 1 Moi |
| Quảng Ngãi | 8 | 7 | 1 Moi |
| Bình Định | 12 | 11 | 1 Moi |
| Phú Yên | 4 | 4 | |
| Khánh Hoà | 3 | 3 | |
| Bình Thuận | 2 | 2 | |
| Kon Tum | 3 | 1 | 2 Jarai |
| Pleiku | 3 | 1 | 2 Jarai |
| Đồng Nai thượng | | | |
| Haut Donnai | 2 | 1 | 1 Moi |
| Lâm Viên | | | |
| (Lung tả cang) | 1 | 1 | |
| Phan Rang | 2 | 1 | 1 Chàm |
| Đắc Lắc | 2 | | 2 Rhade |
| Bà Rịa | 1 | 1 | |
| Biên Hoà | 3 | 2 | 1 Moi |
| Thủ Dầu Một | 3 | 3 | |
| Tây Ninh | 2 | 2 | |
| Gia Định | 5 | 5 | |
| Sài Gòn-Chợ Lớn | 5 | 5 | |
| Chợ Lớn tỉnh | 4 | 4 | |
| Tân An | 2 | 2 | |
| M-'fc Tho | 6 | 6 | |
| Bến Tre | 5 | 5 | |
| Trà Vinh | 3 | 3 | |
| Vĩnh Long | 3 | 3 | |
| Sa Đéc | 4 | 4 | |
| Châu Đốc | 3 | 3 | |
| Hà Tiên | 1 | 1 | |
| Long Xuyên | 4 | 4 | |
| Cần Thơ | 5 | 5 | |
| Sóc Trăng | 2 | 2 | |
| Gò Công | 2 | 2 | |
| Bạc Liêu | 3 | 3 | |
| Rạch Giá | 4 | 4 | |
| | 329 | 299 | 30 |
|
| Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
- 1 Nghị định 164-NĐ năm 1945 về việc ấn định thể lệ bầu cử các hội đồng nhân dân và ủy ban hành chánh xã, huyện, tỉnh và kỳ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Sắc lệnh số 14 về việc mở cuộc tổng tuyển cử để bầu Quốc dân Đại hội do Chủ tịch chính phủ lâm thời ban hành
- 3 Luật bầu cử Đại biểu Quốc hội 1959
- 1 Nghị định 164-NĐ năm 1945 về việc ấn định thể lệ bầu cử các hội đồng nhân dân và ủy ban hành chánh xã, huyện, tỉnh và kỳ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Sắc lệnh số 14 về việc mở cuộc tổng tuyển cử để bầu Quốc dân Đại hội do Chủ tịch chính phủ lâm thời ban hành
- 3 Sắc lệnh 39 năm 1945 về việc một uỷ ban để thảo thể lệ cuộc tổng tuyển cử sắc lệnh do Chủ tịch Chính phủ lâm thời ban hành