Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Sắc lệnh số 85/SL về việc cải cách bộ máy Tư pháp và Luật Tố tụng do Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Hồ Chí Minh ban hành nhằm mục đích cải tổ hệ thống tòa án, đổi mới thủ tục tố tụng và nâng cao vai trò của nhân dân trong hoạt động tư pháp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Sắc lệnh áp dụng đối với hệ thống cơ quan tư pháp bao gồm Tòa án nhân dân các cấp, Ban tư pháp xã; các chức danh tư pháp như Thẩm phán, Biện lý, Hội thẩm nhân dân, Luật sư; và toàn bộ các đương sự, người tham gia tố tụng trong các vụ án hình sự, dân sự, thương sự trên phạm vi cả nước.

Thay đổi tên gọi và trang phục tư pháp

  • Cải tổ toàn diện tên gọi các cơ quan và chức danh tư pháp: Toà án sơ cấp đổi tên thành Toà án nhân dân huyện; Toà án đệ nhị cấp đổi tên thành Toà án nhân dân tỉnh; Hội đồng phúc án đổi tên thành Toà phúc thẩm; Phúc thẩm nhân dân đổi tên thành Hội thẩm nhân dân.
  • Bãi bỏ trang phục cũ: Thẩm phán và luật sư không mặc áo chùng đen khi thực hiện nhiệm vụ xét xử hoặc bào chữa tại tòa.

Thành phần Hội đồng xét xử và chế định Hội thẩm nhân dân

  • Cơ cấu Hội đồng xét xử: Toà án nhân dân huyện và Toà án nhân dân tỉnh khi xét xử việc hình và việc hộ gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân. Toà phúc thẩm gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân.
  • Quyền hạn và chế độ của Hội thẩm nhân dân: Hội thẩm nhân dân có quyền xem hồ sơ vụ án và biểu quyết quyết định xét xử. Được hưởng đặc quyền tài phán tương tự Thẩm phán và hưởng lương bổng như uỷ viên Uỷ ban kháng chiến hành chính cấp tương đương. Hội thẩm nhân dân dự khuyết được hưởng phụ cấp vãng phản và phụ cấp lưu trú. Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân là một năm.
  • Quy trình bầu Hội thẩm nhân dân hàng năm:
    • Tại cấp huyện: Mỗi Hội đồng nhân dân xã bầu ba vị để lập danh sách Hội thẩm nhân dân huyện. Những người trong danh sách này sẽ bầu ra hai Hội thẩm nhân dân chính thức và một Hội thẩm nhân dân dự khuyết.
    • Tại cấp tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh bầu từ hai đến sáu Hội thẩm nhân dân chính thức và một hoặc hai Hội thẩm nhân dân dự khuyết.
    • Tại cấp liên khu: Mỗi Hội đồng nhân dân tỉnh trong liên khu bầu sáu vị để lập danh sách Hội thẩm nhân dân liên khu. Những người này sau đó bầu ra từ ba đến chín Hội thẩm nhân dân chính thức và từ một đến ba Hội thẩm nhân dân dự khuyết.

Thẩm quyền xét xử của Ban tư pháp xã

  • Thẩm quyền chung thẩm: Giải quyết các vụ vi cảnh phạt tiền từ 5 đồng đến 30 đồng; các yêu cầu đòi bồi thường hoặc bồi hoàn từ 300 đồng trở xuống do người bị thiệt hại thỉnh cầu trong đơn kiện hoặc chậm nhất lúc đưa vụ việc ra xử.
  • Thẩm quyền sơ thẩm: Giải quyết các việc đòi bồi thường hoặc bồi hoàn vượt quá 300 đồng do người bị thiệt hại thỉnh cầu.
  • Cơ chế giám sát: Đơn xin thủ tiêu án vi cảnh của Ban tư pháp xã sẽ do Toà án nhân dân tỉnh xét xử.

Thủ tục hòa giải và thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện

  • Công tác hòa giải: Toà án nhân dân huyện họp thành Hội đồng hoà giải để tiến hành hoà giải tất cả các vụ kiện dân sự và thương sự (bao gồm cả việc xin ly dị), trừ những vụ việc pháp luật cấm điều đình.
  • Hiệu lực của biên bản hòa giải thành: Biên bản hoà giải thành là một công chính chứng thư và có hiệu lực thi hành ngay. Tuy nhiên, Biện lý có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền sửa đổi hoặc bác bỏ các thỏa thuận vi phạm trật tự chung trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được biên bản. Người thứ ba bị thiệt hại có quyền nộp đơn yêu cầu hoãn chấp hành biên bản trong hạn 15 ngày kể từ ngày biết sự việc hoặc biết việc thi hành biên bản.
  • Trường hợp hòa giải bất thành: Hội đồng hoà giải có thể tạm thời cho thi hành các biện pháp bảo thủ cần thiết và chuyển ngay hồ sơ lên Toà án có thẩm quyền để duyệt y, sửa đổi hoặc bác bỏ.
  • Thẩm quyền xét xử của Tòa án huyện: Xử chung thẩm các vụ án sơ thẩm của Ban tư pháp xã bị kháng cáo, các vụ vi cảnh cần xử phạt giam hoặc tái phạm vi cảnh. Trong trường hợp cấp bách, Tòa án huyện có quyền quyết định biện pháp bảo thủ đối với các vụ kiện không thuộc thẩm quyền của mình (việc kháng cáo quyết định này không làm hoãn thi hành).

Quy định về tố tụng, kháng cáo và thi hành án

  • Quyền hạn của Công tố viên và Biện lý: Công tố viên có quyền kháng cáo cả về việc hộ và việc hình. Biện lý chỉ chuyển hồ sơ sang phòng dự thẩm để điều tra thêm khi xét thấy thực sự cần thiết.
  • Hủy bỏ thủ tục tố tụng: Toà án chỉ thủ tiêu một phần hoặc toàn bộ thủ tục tố tụng nếu phát hiện có sai sót hình thức gây hại đến việc thẩm cứu hoặc quyền lợi của đương sự. Khi đó, Tòa án đang thụ lý vẫn giữ hồ sơ và cử một thẩm phán chỉ huy làm lại thủ tục.
  • Kháng cáo trong vụ án hình sự: Người bị thiệt hại đã nộp đơn kiện có quyền kháng cáo đòi tăng hình phạt, tiền bồi thường hoặc bồi hoàn. Nếu kháng cáo vì ác ý, người kháng cáo có thể bị Tòa án buộc bồi thường thiệt hại vật chất và tinh thần cho bị can.
  • Thi hành án: Thẩm phán huyện dưới sự kiểm soát của Biện lý chịu trách nhiệm thi hành các bản án hình (về khoản bồi thường, bồi hoàn) và án hộ của Tòa án huyện hoặc Tòa án cấp trên. Tòa án huyện cũng phụ trách việc phát mại bất động sản và phân phối tiền bán được. Trường hợp tài sản rải rác ở nhiều huyện, Biện lý sẽ chỉ định một Thẩm phán huyện thực hiện để đảm bảo quyền lợi tối ưu cho các bên.

Hiệu lực thi hành: Sắc lệnh số 85/SL có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Sắc lệnh này.

SẮC LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH PHỦ NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 85/SL NGÀY 22 THÁNG 5 NĂM 1950

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu Sắc lệnh số 13-SL ngày 24 tháng 1 năm 1946 và các sắc lệnh tiếp sau tổ chức các toà án;

Chiểu Sắc lệnh số 51 ngày 17 tháng 4 năm 1946 và các sắc lệnh tiếp sau ấn định thẩm quyền các toà án;

Chiểu đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ khi Ban thường trực Quốc hội thoả thuận;

RA SẮC LỆNH:

Chương 1

TỔ CHỨC

Điều 1: Toà án sơ cấp nay gọi là Toà án nhân dân huyện, Toà án đệ nhị cấp nay gọi là Toà án nhân dân tỉnh, Hội đồng phúc án nay gọi là Toà phúc thẩm, Phúc thẩm nhân dân nay gọi là Hội thẩm nhân dân.

Điều 2: Khi xét xử hoặc bào chữa, thẩm phán và luật sư không mặc áo chùng đen.

Điều 3: Để xử việc hình và việc hộ, Toà án nhân dân huyện và Toà án nhân dân tỉnh gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân; Toà phúc thẩm gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân.

Hội thẩm nhân dân có quyền xem hồ sơ và biểu quyết.

Hội thẩm nhân dân được hưởng đặc quyền tài phán như các Thẩm phán và lương bổng như các uỷ viên Uỷ ban kháng chiến hành chính cấp tương đương.

Hội thẩm nhân dân dự khuyết được hưởng phụ cấp vãng phản và phụ cấp lưu trú như các hội viên Hội đồng nhân dân tỉnh đi họp Hội đồng nhân dân.

Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân là một năm.

Điều 4: Hàng năm, mỗi Hội đồng nhân dân xã sẽ bầu ba vị ở trong hay ngoài Hội đồng nhân dân để lập một danh sách Hội thẩm nhân dân huyện. Những vị trong danh sách này sẽ bầu ra hai Hội thẩm nhân dân chính thức và một Hội thẩm nhân dân dự khuyết.

Điều 5: Hàng năm, mỗi Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ bầu từ hai đến sáu Hội thẩm nhân dân chính thức và một hay hai Hội thẩm nhân dân phụ khuyết.

Điều 6: Hàng năm, mỗi Hội đồng nhân dân tỉnh trong liên khu bầu sáu vị hoặc ở trong hoặc ở ngoài Hội đồng nhân dân để lập một danh sách các Hội thẩm nhân dân liên khu.

Những vị trong danh sách này sẽ bầu ra từ ba đến chín Hội thẩm nhân dân chính thức và từ một đến ba Hội thẩm nhân dân dự khuyết.

Chương 2

BAN TƯ PHÁP XÃ, THẨM QUYỀN

Điều 7: Ban tư pháp xã có quyền xử:

a) Chung thẩm:

1- Những vụ vi cảnh phạt bạc từ 5đ đến 30đ.

2- Những việc đòi bồi thường hoặc bồi hoàn từ 300đ trở xuống do người bị thiệt hại thỉnh cầu trong đơn kiện hay chậm nhất lúc việc vi cảnh đem ra xử.

b) Sơ thẩm:

Những việc đòi bồi thường hoặc bồi hoàn quá 300đ do người bị thiệt hại thỉnh cầu trong đơn kiện hay lúc xét xử.

Điều 8: Đơn xin thủ tiêu án vi cảnh của ban tư pháp xã sẽ do Toà án nhân dân tỉnh xét xử.

Chương 3

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN,HOÀ GIẢI, THẨM QUYỀN

Điều 9: Toà án nhân dân huyện họp thành Hội đồng hoà giải để thử hoà giải tất cả các vụ kiện về dân sự và thương sự, kể cả các việc xin ly dị, trừ những vụ kiện mà theo luật pháp đương sự không có quyền điều đình.

Điều 10: Biên bản hoà giải thành là một công chính chứng thư, có thể đem chấp hành ngay. Tuy nhiên, cho đến lúc biên bản hoà giải được chấp hành xong, nếu Biện lý xét biên bản ấy phạm đến trật tự chung thì có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền sửa đổi lại hoặc bác bỏ những điều mà hai bên đã thoả thuận. Hạn kháng cáo là 15 ngày tron kể từ ngày phòng biện lý nhận được hoà giải thành.

Điều 11: Nếu hoà giải bất thành mà Toà án có thẩm quyền chưa quyết định gì, thì Hội dồng hoà giải có thể tạm thời cho thi hành những phương pháp bảo thư cần thiết. Toà án nhân dân huyện phải đệ trình ngay hồ sơ cùng biên bản hoà giải bất thành ghi việc cho thi hành những phương pháp bảo thư lên Toà án có thẩm quyền. Toà án này sẽ duyệt y, sửa chữa hay bác bỏ những phương pháp bảo thủ nếu xét không cần thiết nữa.

Điều 12: Người nào khác với người đương sự, xét mình bị thiệt hại vì biên bản hoà giải thành, có quyền đệ đơn xin yêu cầu toà án nhân dân huyện ra mệnh lệnh hoãn việc chấp hành biên bản hoà giải ấy.

Người bị thiệt hại phải đệ đơn trong hạn 15 ngày tròn sau khi biết biên bản hoà thành có điều khoản thiệt hại đến quyền lợi của mình hoặc sau khi biết sự chấp hành biên bản này.

Điều 13: Toà án nhân dân huyện có quyền xử chung thẩm những vụ án sơ thẩm của ban tư pháp xã bị kháng cáo, hoặc những vụ phạm pháp vi cảnh mà ban tư pháp xã xét cần xử phạt giam, hoặc những vụ tái phạm vi cảnh.

Điều 14: Trong trường hợp cấp bách, Toà án nhân dân huyện có quyền tuyên án ấn định các phương pháp bảo thủ đối với những vụ kiện không thuộc thẩm quyền Toà án nhân dân huyện.

Nếu người đương sự kháng cáo bản án nói trên, thì trong ngày nhận được đơn kháng cáo, Toà án huyện phải gửi hồ sơ đến Toà án có thẩm quyền. Toà án này trong hạn ba ngày, sau khi nhận được hồ sơ, sẽ tuyên án hoặc y, hoặc cải, hoặc bác bản án của Toà án nhân dân huyện.

Việc kháng cáo nói trên không hoãn sự thi hành bản án của Toà án nhân dân huyện.

Chương 4

TỐ TỤNG

Điều 15: Công tố viên có quyền kháng cáo về việc hộ cũng như về việc hình.

Điều 16: Biện lý chỉ chuyển sang phòng dự thẩm điều tra thêm một vụ phám pháp nếu xét cần.

Điều 17: Toà án chỉ thủ tiêu một phần hay toàn thể thủ tục nếu xét một hay nhiều hình thức ghi trong luật tố tụng hình hoặc hộ có hại cho việc thẩm cứu hoặc đến quyền lợi của đương sự.

Trong trường hợp này Toà án đương xử vụ kiện vẫn giữ hồ sơ để tiếp tục xét xử và cử một thẩm phán để chỉ huy việc làm lại thủ tục.

Điều 18: Về việc hình, người bị thiệt hại nào đã đầu đơn kiện thì có quyền kháng cáo để xin tăng hình phạt, tiền bồi thường và khoản bồi hoàn. Nhưng nếu người đó vì ác ý mà kháng cáo thì Toà án có thể tự mình hoặc theo lời thỉnh cầu của bị can mà bắt người ký đơn kháng cáo phải bồi thường một số tiền tương đương với sự thiệt hại đã gây ra về vật chất cũng như về tinh thần.

Điều 19: Thẩm phán huyện dưới sự kiểm soát của Biện lý có nhiệm vụ đem chấp hành các án hình về khoản bồi thường hay bồi hoàn và các án hộ, mà chính Toà án huyện hoặc Toà án trên đã tuyên.

Việc phát mại bất động sản và phân phối tiền bán được cũng do Toà án huyện phụ trách. Trong trường hợp có nhiều bất động sản rải rác ở nhiều huyện khác nhau thì Biện lý sẽ chỉ định một Thẩm phán huyện để việc phát mại đó vừa có lợi cho chủ nợ lẵn người mắc nợ.

Điều 20: Bộ trưởng Bộ Tư pháp chiểu Sắc lệnh thi hành.

 

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Sắc lệnh số 85/SL về việc cải cách bộ máy Tư pháp và Luật Tố tụng do Chủ tịch nước Việt nam Dân chủ cộng hoà ban hành

Số hiệu: 85/SL
Loại văn bản: Sắc lệnh
Ngày ban hành: 22/05/1950
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Hồ Chí Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/06/1950
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Sắc lệnh số 85/SL về việc cải cách bộ máy Tư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký