Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5540:1991 (tương ứng với tiêu chuẩn quốc tế ST SEV 1391 - 1978). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, hỗ trợ đồng bộ hóa các quy chuẩn thiết kế và kỹ thuật.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: TCVN 5540:1991 (ST SEV 1391 - 1978).
  • Tình trạng pháp lý: Các thông tin về số hiệu, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được xác định cụ thể trong dữ liệu gốc.
  • Phạm vi trích xuất: Nội dung tập trung vào Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4.

Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Dựa trên cấu trúc khung của tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 5540:1991, các điều khoản đầu tiên đóng vai trò nền tảng định hình cho toàn bộ văn bản:

  • Phần mở đầu: Xác định mục đích ban hành tiêu chuẩn, đối tượng áp dụng và vai trò của việc chuẩn hóa kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc tế ST SEV 1391 - 1978. Phần này giúp người sử dụng định hình được phạm vi giới hạn và mục tiêu cốt lõi của tiêu chuẩn.
  • Điều 1 đến Điều 4: Thiết lập các quy định chung mang tính nguyên tắc. Thông thường, các điều khoản này sẽ bao gồm việc định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành, quy định các ký hiệu kỹ thuật cơ bản, đơn vị đo lường hoặc các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình thiết kế và áp dụng thực tiễn.

Đánh giá giá trị thực tiễn và tính liên kết quốc tế

Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5540:1991 dựa trên nền tảng ST SEV 1391 - 1978 thể hiện xu hướng hội nhập kỹ thuật sâu rộng:

  • Đồng bộ hóa tiêu chuẩn: Giúp các doanh nghiệp, kỹ sư và cơ quan quản lý tại Việt Nam tiếp cận với các phương pháp luận và quy chuẩn kỹ thuật tiên tiến của quốc tế trong giai đoạn đầu thập niên 1990.
  • Tính chuẩn xác trong thiết kế: Việc tuân thủ nghiêm ngặt từ Điều 1 đến Điều 4 tạo ra sự thống nhất, hạn chế sai sót trong quá trình chuyển giao công nghệ, thiết kế bản vẽ và thi công thực địa.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5540:1991

(ST SEV 1391 - 1978)

SẢN PHẨM SỮA BỘT ĐẶC BIỆT

DÙNG CHO TRẺ SƠ SINH VÀ CÒN NHỎ TUỔI

YÊU CẦU KỸ THUẬT

Special powdered milk for babies and infants. Specifications

 

Lời nói đầu:

TCVN 5540-1991 Tiêu chuẩn này phù hợp với ST 1391-78.

TCVN 5540-1991 do Hội Tiêu chuẩn Việt nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 654/QĐ ngày 30 tháng 10 năm 1991.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa bột và các sản phẩm của sữa bột dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ còn nhỏ tuổi được chế biến bằng phương pháp sấy phun hoặc pha trộn từ sữa bò đã khử trùng và các phụ gia khác phù hợp với yêu cầu dinh dưỡng và quy định các yêu cầu kỹ thuật về chất lượng của các loại sản phẩm này.

Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 1391-78.

1. Nguyên liệu và vật liệu phụ

1.1. Độ tinh khiết của tất cả các loại nguyên liệu và vật liệu phụ phải đảm bảo yêu cầu đối với sản xuất thực phẩm.

1.2. Sữa bò đã thanh trùng;

1.3. Chủng sữa tinh khiết;

1.4. Các vitamin;

1.5. Dầu thực vật;

1.6. Đạm (protein);

1.7. Đường sữa;

1.8. Đường sacaroza, glucoza, lactoza;

1.9. Dextrin;

1.10. Tinh bột;

1.11. Axit lactic DL và axit xitric;

1.12. Muối khoáng;

1.13. Nước uống;

1.14. Các chất phụ gia khác tuỳ theo tính chất của sản phẩm.

2. Phân loại

2.1. Các loại sản phẩm sữa bột đặc biệt dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ em nhỏ tuổi được chế biến theo cùng một mức chất lượng.

2.2. Tuỳ theo công dụng, sản phẩm được chia ra các loại sau:

1) Sản phẩm dùng cho trẻ đẻ non và trẻ đến ba tháng tuổi;

2) Sản phẩm dùng cho trẻ 4 - 12 tháng tuổi;

3) Sản phẩm dùng cho trẻ 1 đến 3 tuổi.

2.3. Tuỳ theo phương pháp chế biến, sản phẩm được chia như sau:

1) Sản phẩm sữa bột không có phụ gia

a. Các dạng sữa bột khác nhau;

b. Sản phẩm sữa bột có gây men chua sinh học;

c. Sản phẩm sữa bột làm chua hoá học.

2) Sản phẩm sữa bột có phụ gia

a. Sản phẩm sữa bột có thành phần gần với sữa mẹ;

b. Sản phẩm sữa bột có bổ sung ngũ cốc.

3) Sản phẩm sữa bột dùng cho chế độ ăn kiêng.

4) Sản phẩm sữa bột có bổ sung gia vị.

2.4. Tuỳ theo phương pháp chế biến và nhu cầu sử dụng sản phẩm sữa được chia ra các loại sau:

1) Sản phẩm sữa bột dùng không cần đun sôi (ăn trực tiếp);

2) Sản phẩm sữa bột cần phải đun sôi lại trước khi dùng.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Các chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm sữa phải phù hợp với bảng 1.

3.2. Các chỉ tiêu hoá lý của sản phẩm phải phù hợp với bảng 2.

Bảng 1

Tên chỉ tiêu

Đặc trưng của sản phẩm

Sữa bột

Sau khi đã hoà tan

1. Mẫu

Đặc trưng của sản phẩm, tương ứng với loại phụ gia được sử dụng

2. Trạng thái

Dạng bột, tuỳ theo từng loại sản phẩm dễ rời ra khi bóp nhẹ

Dạng lỏng, loãng hoặc hơi sệt đặc trưng của sản phẩm

3. Mùi, vị

Đặc trưng của từng loại sản phẩm với sản phẩm có phụ gia có mùi vị phù hợp với đặc điểm và số lượng chất phụ gia. Không có mùi vị lạ.

Bảng 2

Tên chỉ tiêu

Đặc trưng

1. Hàm lượng nước, %

% khối lượng

Tuỳ theo đặc tính của sản phẩm không lớn hơn 5,0

2. Hàm lượng chất béo,

% khối lượng

Tuỳ theo đặc tính sản phẩm

3. Độ axit trong sản phẩm đo bằng chuẩn độ hoặc pH

Tuỳ theo đặc tính sản phẩm

4. Độ tinh khiết

Không cho phép có tạp chất lạ

5. Chất phụ gia

Giới hạn cho phép của chất phụ gia phải tương ứng với liều lượng hàng ngày

6. Hàm lượng kim loại nặng phải nhỏ hơn mức có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ trẻ em và không được lớn hơn mức của qui trình công nghệ chế biến bình thường

 

7. Dư lượng của chất khác (phòng trừ dịch hại, kháng sinh dược phẩm)

Không được lớn hơn mức có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ trẻ em

3.3. Các chỉ tiêu vi sinh của sản phảm sữa phải phù hợp với bảng 3.

Bảng 3

Tên chỉ tiêu

Mức cho sản phẩm

Không qua đun sôi

Cần qua đun sôi

1. Tổng số vi sinh vật trong 1 g, không lớn hơn

Đối với sản phẩm lên men sinh học.

25.000

Không quy định

50.000

Không quy định

2. Trực khuẩn đường ruột.

Không cho phép trong 1 g

Không cho phép trong 0,1 g

3.4. Khi áp dụng phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và thử tương ứng, sản phẩm không được có vi sinh gây bệnh và các chất độc do vi sinh vật với lượng gây ảnh hưởng đến sức khoẻ trẻ em, theo yêu cầu của cơ quan y tế.

4. Phương pháp thử

4.1. Xác định chấ khô và hàm lượng nước theo TCVN 5533-1991, (ST SEV 735-77).

4.2. Xác định hàm lượng chất béo theo TCVN 5448-91

4.3. Xác định độ axit chuẩn độ theo TCVN 5548-91

4.4. Phương pháp xác định các chỉ tiêu vi sinh theo các quy định hiện hành.

5. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

5.1. Bao gói, bảo quản và vận chuyển theo TCVN 5541-1991; (ST SEV 1393-78).

5.2. Ký hiệu sản phẩm theo quy định hiện hành.

5.3. Trên bao gói thương phẩm ghi các quy định sau:

1) Danh mục thành phẩm trong 100 g sản phẩm theo giá trị giảm dần về hàm lượng, ghi lượng vitamin và khoáng chất nếu được bổ sung;

2) Giá trị dinh dưỡng ghi ở dạng chỉ tiêu năng lượng kj/100g sản phẩm.

3) Hướng dẫn cách sử dụng, bảo quản thời gian sử dụng sau khi đã mở bao bì.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

TCVN 5540:1991 TCVN 5540:1991 (ST SEV 1391 - 1978)

Số hiệu: TCVN5540:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong TCVN 5540:1991 TCVN 5540:1991 (ST SEV 1391 -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký