Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6032:1995 (ISO 935:1988)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6032:1995 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 935:1988, quy định phương pháp xác định chuẩn độ (điểm đông đặc của các axit béo) đối với mỡ và dầu động vật và thực vật. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng trong việc đánh giá tính chất vật lý và thành phần hóa học của chất béo, phục vụ cho công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm trong ngành công nghiệp thực phẩm và hóa chất.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chuẩn độ của các loại mỡ và dầu động vật và thực vật.
- Phương pháp này không áp dụng đối với các loại dầu mỡ có chứa lượng chất không xà phòng hóa cao hoặc các chất phụ gia ảnh hưởng đến điểm đông đặc, trừ khi có quy định riêng biệt khác.
- Chuẩn độ thu được từ phương pháp này là một thông số đặc trưng, phản ánh hàm lượng các axit béo bão hòa và không bão hòa có trong mẫu thử, giúp phân loại và đánh giá độ tinh khiết của dầu mỡ.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu và phối hợp thực hiện với các tiêu chuẩn liên quan sau:
- ISO 661 (hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương đương TCVN 6128) về mỡ và dầu động vật và thực vật - Phương pháp chuẩn bị mẫu thử. Việc chuẩn bị mẫu đúng quy chuẩn là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả đo chuẩn độ.
- Điều 3: Định nghĩa (Definition)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa khoa học và thống nhất về thuật ngữ chuyên ngành:
- Chuẩn độ (Titer): Được định nghĩa là nhiệt độ đông đặc tối đa của các axit béo tự do được giải phóng từ mẫu dầu hoặc mỡ, được chuẩn bị và tiến hành đo đạc dưới các điều kiện nghiêm ngặt quy định trong tiêu chuẩn này.
- Nhiệt độ này phản ánh điểm mà tại đó quá trình tỏa nhiệt do sự kết tinh của các axit béo bão hòa bù trừ hoặc vượt quá tốc độ làm nguội tự nhiên của hệ thống.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp (Principle)
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định chuẩn độ bao gồm các bước chuyển hóa hóa học và vật lý tuần tự sau:
- Xà phòng hóa mẫu thử (Saponification): Mẫu dầu hoặc mỡ được xà phòng hóa hoàn toàn bằng dung dịch kali hydroxit (KOH) hòa tan trong glycerol. Việc sử dụng glycerol làm dung môi giúp nâng cao nhiệt độ phản ứng, đảm bảo quá trình xà phòng hóa diễn ra triệt để và nhanh chóng mà không cần dùng nước.
- Giải phóng axit béo (Acidification): Xà phòng kali tạo thành sau phản ứng được hòa tan trong nước ấm, sau đó được axit hóa bằng dung dịch axit sunfuric loãng để giải phóng hoàn toàn các axit béo tự do ra khỏi muối xà phòng.
- Rửa và làm khô axit béo (Washing and Drying): Lớp axit béo tự do nổi lên phía trên được tách ra, rửa sạch bằng nước nóng để loại bỏ hoàn toàn lượng axit dư thừa và các tạp chất hòa tan trong nước. Sau đó, các axit béo này được làm khô bằng cách lọc qua giấy lọc khô hoặc gia nhiệt nhẹ dưới các điều kiện kiểm soát để loại bỏ hoàn toàn hơi ẩm còn sót lại.
- Xác định điểm đông đặc (Solidification point determination): Axit béo đã làm khô được làm nguội dần trong một thiết bị đo chuẩn độ chuyên dụng. Nhiệt độ được theo dõi liên tục; điểm đông đặc (chuẩn độ) được ghi nhận là nhiệt độ cao nhất đạt được trong quá trình tăng nhiệt độ tạm thời do hiện tượng tỏa nhiệt khi các axit béo bắt đầu kết tinh.
MỠ VÀ DẦU ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHUẨN ĐỘ
Animal and vegetable fats and oil - Determination of titre
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn bị axit béo không tan trong nước của mỡ và dầu động vật và thực vật, và xác định nhiệt độ làm đông đặc của chúng, thông thường được gọi là chuẩn độ của mỡ hoặc dầu.
Phương pháp này không áp dụng cho dầu và mỡ có chuẩn độ thấp hơn 300C.
ISO 661, Dầu và mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
ISO 5555, Dầu và mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu.
Áp dụng định nghĩa sau cho mục đích của tiêu chuẩn này.
Chuẩn độ nhiệt độ không đổi quan sát khi tạm dừng hạ nhiệt độ hoặc, nếu có sự tăng nhiệt độ, nhiệt độ tối đa đạt được trong quá trình làm nguội axit béo ở dạng lỏng khi vẫn tiếp tục khuấy.
Xà phòng hóa của mẫu thử nghiệm với dung dịch kali hydroxit trong glyxerol, hòa tan xà phòng trong nước và trung hòa. Rửa axit béo không hòa tan với dung dịch NaCl nóng, sấy khô và lọc.
Axit béo đã hòa tan, làm nguội và khuấy liên tục và quan sát nhiệt độ đông đặc bằng biểu hiện sự ngừng hạ nhiệt độ, có thể kèm theo sự tăng nhiệt độ.
Tất cả các thuốc thử được công nhận chất lượng phân tích và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1. Kali hydroxit, hòa tan trong glyxerol, chuẩn bị bằng cách hòa tan 100 g KOH trong 500 g glyxerol đun nóng ở nhiệt độ không lớn hơn 1300C. Bọt có thể xuất hiện ở nhiệt độ cao.
5.2. Axit sunfuric, dung dịch được chuẩn bị bằng cách cho một thể tích axit sunfuric đậm đặc ( e = 1,84g/ml) vào 4 thể tích nước vừa cho vừa khuấy.
5.3. Natri clorua 100 g/l dung dịch.
5.4. Natri sunfat, muối khan.
5.5. Metyl da cam, 5 g/l dung dịch chỉ thị.
Các thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm và thiết bị đặc biệt.
6.1. Bình nón hoặc bình tam giác bằng thủy tinh bosilicat có dung tích 1 lít.
6.2. Bếp điện, có khả năng điều chỉnh nhiệt độ xấp xỉ 130 và 140 ± 100C, tốt nhất nên có bộ phận khuấy từ.
6.3. Phễu chiết có dung tích 500 ml.
6.4. Thiết bị làm nguội, được gắn với thiết bị khuấy liên tục
(Xem hình vẽ).
6.4.1. Bình cổ rộng, cao 130 mm, đường kính trong 100 mm.
6.4.2. Ống thử nghiệm, 100 mm x 25 mm, gắn với thiết bị khuấy sao cho nó có thể hoạt động liên tục và chuyển động qua khoảng thẳng đứng khoảng 40mm, ống thử nghiệm được đánh dấu ở độ cao 55mm. Bộ phận khuấy được làm từ thủy tinh hoặc kim loại trơ có đường kính từ 2 đến 3 mm, có đáy hình thành một vòng tròn có đường kính 19mm theo mặt nằm ngang.
6.4.3. Nút bần dẹt, để đậy lọ (6.4.1) và có lỗ ở giữa để nâng giữ ống nghiệm (6.4.2).
6.4.4. Nhiệt kế, có độ chia 0,10C, kiểm định thang chia độ trong khoảng chuẩn độ hạ và treo thích hợp sao cho bầu nhiệt kế ở khoảng 10 mm từ đáy của ống nghiệm (6.4.2).
6.5. Nồi cách thủy (hoặc chất lỏng khác), có thể được giữ ở nhiệt độ từ 20 đến 250C dưới độ chuẩn.
Xem ISO 5555.
Chuẩn bị mẫu thử theo ISO 661.
9.1. Chuẩn bị axit béo không tan trong nước
Cân khoảng 110g dung dịch KOH (5.1) cho vào lọ đáy phẳng hoặc cốc 1 lít (6.1). Khuấy và đun trên bếp điện (6.2) tới khoảng 1300C. Thêm khoảng 45 g mẫu thử (điều 8) đun nóng tới 600C. Khuấy hỗn hợp trên bếp điện ở 140 ± 100C, cho tới khi xà phòng hóa hoàn toàn, hỗn hợp trở thành trong suốt và đồng nhất với sự tạo bọt trong vài phút khi đó ngừng khuấy và đun.
Cho phép nhiệt độ hạ tới 1050C. Thêm 300 ml nước nóng và khuấy.
Khuấy và đun nóng (nếu cần thiết có thể đun sôi) đến khi xà phòng tan hoàn toàn. Thêm dung dịch axit sunfuric (5.2), thường khoảng 50ml, khuấy đến khi hỗn hợp được trung tính đối với metyl da cam (5.5) tiếp tục đun và khuấy đến lúc axit béo tạo thành rõ một lớp trên bề mặt chất lỏng.
Chú thích - Nếu có các axit béo chuỗi ngắn thì đun nóng hỗn hợp axit theo kiểu ngược lại.
Chuyển hỗn hợp nóng sang phễu rời (6.3). Lấy ra và loại bỏ lớp nước.
Rửa axit béo 3 lần mỗi lần 150 ml dung dịch NaCl (5.3) đủ nóng để duy trì axit béo ở trạng thái lỏng. Sau mỗi lần rửa bỏ hết dịch rửa. Chuyển axit béo sang cốc 100 ml, thêm khoảng 5 g natri anhydrit sunfat (5.4) và khuấy. Lọc qua giấy lọc khô, giữ cho axit béo luôn ở thể lỏng.
9.2. Xác định chuẩn độ
Đun axit béo (9.1) tới khoảng 100C lớn hơn chuẩn độ dự kiến. Rót vào ống nghiệm (6.4.2) tới mức cao 55 mm, lắp thiết bị làm nguội (6.4) và đặt nó vào bình cách thủy (6.5). Lập tức khuấy với tốc độ từ 80 đến 100 lần lên xuống trong 1 phút. Quan sát nhiệt độ sau lần giảm đột ngột đầu tiên, hạ dần khi bắt đầu kết tinh và sau đó trở lên không đổi hoặc tăng trong vòng 3 giây.
Dừng khuấy.
Ghi lại nhiệt độ không đổi chính xác đến 0,10C hoặc nhiệt độ lớn nhất đạt được trong mỗi lần tăng như chuẩn độ.
9.3. Số lần xác định
Tiến hành hai phép xác định (9.2) trên cùng một mẫu axit béo (9.1) được chuẩn bị.
10.1. Phương pháp tính toán
Lấy kết quả số học của hai phép xác định (9.3) với điều kiện là các yêu cầu về độ lặp lại được thỏa mãn. Mặt khác thực hiện hai phép xác định khác trên một mẫu axit béo đã chuẩn bị (9.1).
Lấy kết quả chính xác đến 0,10C.
10.2. Độ lặp lại
Sự chênh lệch các giá trị của hai phép xác định được thực hiện liên tiếp của cùng một người phân tích trên cùng một mẫu axit béo đã chuẩn bị không vượt quá 0,20C.
Chú thích - Số 0,20C được chấp nhận từ lâu ở một số nước. Thử nghiệm ngày nay không chỉ ra một nguyên nhân nào để không công nhận con số này.
Báo cáo thử nghiệm chỉ ra phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Nó cũng đề cập đến bất kỳ điều kiện thao tác nào không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc sự tùy ý nào, cũng như mọi tình huống mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Báo cáo thử nghiệm bao gồm tất cả các chi tiết theo yêu cầu để nhận dạng đầy đủ mẫu thử.

Hình 1 - Sơ đồ thiết bị làm nguội
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2628:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định chỉ số Reichert-Meisol và Polenske do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2640:1999 về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định chỉ số khúc xạ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2627:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định màu sắc, mùi và độ trong do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7597:2007 (CODEX STAN 210 - 1999, AMD 2003, AMD 2005) về dầu thực vật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3792:1983 về Mỡ đặc - Phương pháp xác định giới hạn bền do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2628:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định chỉ số Reichert-Meisol và Polenske do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2640:1999 về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định chỉ số khúc xạ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2627:1993 về dầu thực vật - phương pháp xác định màu sắc, mùi và độ trong do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7597:2007 (CODEX STAN 210 - 1999, AMD 2003, AMD 2005) về dầu thực vật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3792:1983 về Mỡ đặc - Phương pháp xác định giới hạn bền do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành