Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3792:1983
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3792:1983 về Mỡ đặc - Phương pháp xác định giới hạn bền do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định giới hạn bền (sức kháng cắt) của các loại mỡ bôi trơn (mỡ đặc). Giới hạn bền là một chỉ tiêu cơ lý cực kỳ quan trọng, quyết định khả năng bám dính, giữ nguyên cấu trúc và khả năng bôi trơn của mỡ trong các chi tiết máy cơ khí dưới tác động của lực ly tâm, trọng lực và ứng suất cắt trong quá trình vận hành.
Nội dung chi tiết Điều 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với tất cả các loại mỡ đặc bôi trơn gốc khoáng hoặc gốc tổng hợp được sản xuất và lưu thông tại Việt Nam.
- Phương pháp này xác định giới hạn bền của mỡ đặc bằng cách đo áp suất tối thiểu cần thiết để đẩy khối mỡ dịch chuyển qua một ống mao dẫn có kích thước tiêu chuẩn ở một nhiệt độ xác định.
- Kết quả thử nghiệm là cơ sở kỹ thuật để đánh giá độ ổn định cấu trúc của mỡ trong quá trình bảo quản, lưu kho và vận hành thực tế trong các hệ thống truyền động.
Nội dung chi tiết Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm
Để tiến hành thử nghiệm xác định giới hạn bền của mỡ đặc theo đúng tiêu chuẩn TCVN 3792:1983, phòng thử nghiệm cần được trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đạt chuẩn sau:
- Thiết bị đo giới hạn bền (Plastometer): Sử dụng máy đo độ dẻo kiểu mao dẫn tiêu chuẩn có khả năng tạo áp suất ổn định, tăng dần đều và chính xác lên mẫu mỡ thử nghiệm.
- Ống mao dẫn tiêu chuẩn: Ống kim loại hoặc thủy tinh chuyên dụng có đường kính trong và chiều dài được hiệu chuẩn nghiêm ngặt theo đúng thông số kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn.
- Hệ thống đo áp suất: Áp kế (manometer) có thang đo phù hợp, đảm bảo độ nhạy và độ chính xác cao để ghi nhận tức thời áp suất tại thời điểm mỡ bắt đầu dịch chuyển.
- Bể ổn nhiệt: Thiết bị duy trì nhiệt độ thử nghiệm ổn định với sai số cho phép không quá 0,5 độ C, cho phép thử nghiệm ở các dải nhiệt độ khác nhau tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại mỡ.
- Hóa chất và dung môi làm sạch: Xăng công nghiệp, ete dầu mỏ hoặc cồn chuyên dụng để làm sạch hoàn toàn ống mao dẫn và các bộ phận tiếp xúc với mỡ trước khi tiến hành thử nghiệm mới.
Nội dung chi tiết Điều 3: Chuẩn bị thử nghiệm
Quá trình chuẩn bị mẫu và thiết bị đóng vai trò quyết định đến độ chính xác và tính lặp lại của kết quả đo. Các bước chuẩn bị bao gồm:
- Lấy mẫu và xử lý mẫu mỡ: Mẫu mỡ đặc phải được lấy theo đúng quy định lấy mẫu tiêu chuẩn hiện hành. Trước khi nạp vào ống mao dẫn, mẫu mỡ phải được đồng nhất hóa, loại bỏ hoàn toàn bọt khí và các tạp chất cơ học có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Làm sạch thiết bị: Ống mao dẫn và các chi tiết liên quan của máy đo phải được rửa sạch bằng dung môi chuyên dụng, sau đó sấy khô hoàn toàn. Tuyệt đối không được để lại vết dầu mỡ cũ hoặc dung môi dư thừa trong lòng ống mao dẫn.
- Nạp mỡ vào ống mao dẫn: Tiến hành nạp mỡ vào ống mao dẫn một cách cẩn thận và liên tục, đảm bảo mỡ lấp đầy toàn bộ thể tích ống và không để lại các khoảng trống hoặc bọt khí bên trong. Dùng dụng cụ gạt phẳng hai đầu ống mao dẫn để đảm bảo lượng mỡ bằng phẳng với mép ống.
- Ổn định nhiệt độ mẫu: Đặt ống mao dẫn đã nạp đầy mỡ vào bể ổn nhiệt ở nhiệt độ quy định trong thời gian tối thiểu theo tiêu chuẩn để toàn bộ khối mỡ đạt được nhiệt độ thử nghiệm đồng đều trước khi đo.
Nội dung chi tiết Điều 4: Tiến hành thử nghiệm và ghi nhận kết quả
Quy trình vận hành thiết bị và đo lường được thực hiện tuần tự theo các bước kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Lắp ráp hệ thống đo: Lắp ống mao dẫn chứa mẫu đã ổn định nhiệt vào hệ thống gá đỡ của máy đo giới hạn bền. Đảm bảo toàn bộ hệ thống kín hoàn toàn, không bị rò rỉ áp suất khí hoặc chất lỏng truyền áp lực.
- Tác dụng lực và tăng áp suất: Tiến hành tăng áp suất khí nén hoặc lực đẩy cơ học lên mẫu mỡ trong ống mao dẫn một cách từ từ, liên tục và đều đặn.
- Xác định thời điểm dịch chuyển: Quan sát kỹ đầu ra của ống mao dẫn. Ghi lại giá trị áp suất hiển thị trên áp kế ngay tại thời điểm khối mỡ bắt đầu dịch chuyển ra khỏi ống mao dẫn.
- Tính toán kết quả giới hạn bền: Giới hạn bền của mỡ đặc được tính toán dựa trên công thức liên hệ giữa áp suất ghi nhận được tại thời điểm mỡ dịch chuyển, đường kính trong và chiều dài của ống mao dẫn. Kết quả cuối cùng được lấy là trung bình cộng của các lần đo song song đạt yêu cầu về độ lệch cho phép theo quy định của tiêu chuẩn.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN BỀN
Lubricants
Method for the determination of limit of firmness.
Cơ quan biên soạn:
Viện kỹ thuật quân sự, Tổng cục kỹ thuật
Bộ Quốc phòng
Cơ quan đề nghị ban hành:
Bộ Quốc phòng
Cơ quan trình duyệt:
Cục Tiêu chuẩn - Đo Lường - Chất Lượng Nhà nước
Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số: 175/QĐ ngày 15 tháng 6 năm 1983
MỠ ĐẶC
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN BỀN
Lubricants
Method for the determination of limit of firmness.
Giới hạn bền của mỡ là khả năng bám dính vào các chi tiết máy của mỡ mà không bị chảy trượt dưới tác dụng của các ngoại lực.
Phương pháp này dựa trên việc xác định áp lực làm cho mỡ dịch chuyển trong mao quản của dẻo kế K - 2 ở nhiệt độ xác định.
1. DỤNG CỤ, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT
Dẻo kế K - 2 (hình 1), gồm các bộ phận sau:
Cột trụ (1);
Bếp điện hình ống (2);
Bầu chứa dầu (3);
Áp kế (4);
Phễu dầu (5);
Khóa van (6);
Ống nối (7)
Ống kính bảo vệ (8);
Đai ốc để giữ mao quản (9);
Ống đựng mao quản (10);
Mao quản đựng trong vỏ ống dài 100 mm (11);
Mao quản đựng trong ống dài 50mm (12);
Cối trộn mẫu (14);
Vật đệm hình trụ (13), dùng để giảm thể tích của cối áp đi một nửa.
Bộ ổn nhiệt;
Nhiệt kế có thang độ từ 80oC đến 170oC;
Nhiệt kế có thang độ từ 80oC đến -30oC;
Đồng hồ bấm giây;
Bay lấy mẫu;
Benzen TK;
Dầu thiên nhiên có độ nhớt 19 - 53 cst ở 50oC và có nhiệt độ đông đặc thấp hơn 15oC so với nhiệt độ thử nghiệm.
2.1. Dùng benzen rửa sạch tất cả các chi tiết của dẻo kế có dính dầu mỡ, sau đó đem sấy khô trong tủ sấy hoặc thổi khô bằng khí nóng. Cối trộn mẫu rửa sạch bằng benzen và dùng khăn sạch lau khô.
2.2. Dùng phay nén đầy mỡ thí nghiệm vào cối trộn mẫu. Quá trình nén mỡ phải làm cẩn thận sao cho không tạo thành các bọt khí và khoảng trống trong lòng khối mỡ.
2.3. Dùng phay trát đầy mỡ thí nghiệm vào các lỗ ở pittông và sau đó đóng nắp trên và nắp dưới vào cối.
2.4. Giữ cối có mẫu ở nhiệt độ 20 ± 1oC trong bộ ổn nhiệt 30 phút, sau đó tiến hành trộn mẫu bằng cách cho pittông chuyển động lên xuống 100 lần.
2.5. Tháo nắp trên của cối trộn mẫu, dùng phay lấy mỡ trong cối và trát đầy vào hai rãnh của hai nửa mao quản. Sau đó chắp hai nửa mao quản lại và lắp vào vỏ ống. Trước khi cho mao quản vào vỏ ống, dùng mỡ thí nghiệm bôi vào mặt ngoài của mao quản và mặt trong của vỏ ống để khi cho vào được dễ và khít.
2.6. Lắp đệm cao su vào phía mặt cắt của vỏ ống và đặt vỏ ống có mao quản vào ống đựng mao quản của dẻo kế.
2.7. Mở khóa van và đổ dầu thiên nhiên vào bầu dầu qua phễu cho đến khi dầu trào ra ở miệng ống đựng mao quản thì đóng khóa van lại.
2.8. Lắp đai ốc giữ mao quản vào ống đựng mao quản. Khi vặn chặt đai ốc, áp suất dầu trong bầu tăng lên chút ít do bị nén.

Hình 1
Dẻo kế K - 2
Cần tháo khóa van cho dầu thừa trào ra phễu để áp suất giảm xuống, sau đó vặn chặt đai ốc.
2.9. Lắp ống kính bảo vệ vào ống đựng mao quản và nhúng ống vào bộ ổn nhiệt, mực nước trong bình ổn nhiệt cao hơn mặt trên của mao quản khoảng 30 mm.
2.10. Nhiệt độ trong bình ổn nhiệt giữ chính xác đến ± 1oC trong khoảng 20 phút. Trong thời gian đó, khóa van dầu luôn luôn mở.
Thời gian chuẩn bị thí nghiệm tính từ khi cho mỡ vào mao quản cho đến khi bắt đầu tiến hành thí nghiệm kéo dài trong khoảng 30 - 40 phút.
3.1. Khóa van dầu lại và cắm cho bếp điện làm việc. Cần hiệu chỉnh bếp điện bằng cách nâng lên hoặc hạ xuống dọc theo cột trụ sao cho áp suất dầu tăng không quá 5 kPa trong một phút đối với mao quản dài và trong hai phút đối với mao quản ngắn.
3.2. Sau khi áp suất của dầu tăng lên đến giá trị cực đại và bắt đầu giảm xuống tắt bếp điện, mở khóa van dầu, lấy ống đựng mao quản ra khỏi bình ổn nhiệt và từ từ tháo mao quản ra khỏi ống đựng.
3.3. Giá trị cực đại của áp suất dầu ghi lại với độ chính xác đến 1 kPa.
4.1. Giới hạn bền của mỡ thử nghiệm 5 tính theo kPa theo công thức:
![]()
Trong đó:
P - áp suất cực đại của dầu, tính bằng kPa;
r - bán kính mao quản - 0,2 cm;
l - chiều dài mao quản - 5 hoặc 10 cm.
4.2. Kết quả tính toán được làm tròn số dưới dạng hai chữ số ví dụ: 0,15Pa, 1,5Pa, 15Pa.
4.3. Kết quả xác định giới hạn bền của mỡ là giá trị trung bình cộng của hai lần xác định song song.
4.4. Sai lệch cho phép giữa hai lần xác định song song không vượt quá 10% so với kết quả trung bình.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5371:1991 (CODEX STAN 29-1981) về mỡ lợn rán do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6044:2007 về mỡ động vật
- 3 TCVN 6032:1995 (ISO 935 : 1988) về mỡ và dầu động vật và thực vật - phương pháp xác định chuẩn độ do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6044:1995 (CODEX STAN 29:1981) về mỡ lợn rán
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2704:1978 về Mỡ đặc - Phương pháp xác định kiềm tự do và axit hữu cơ tự do
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3184:1979 về Mỡ đặc, parafin, xerezin - Phương pháp xác định kiềm và axit tan trong nước
- 1 Quyết định 175-QĐ năm 1983 ban hành ba tiêu chuẩn Nhà nước về nhiên liệu, xăng, mỡ đặc do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5371:1991 (CODEX STAN 29-1981) về mỡ lợn rán do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6044:2007 về mỡ động vật
- 5 TCVN 6032:1995 (ISO 935 : 1988) về mỡ và dầu động vật và thực vật - phương pháp xác định chuẩn độ do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6044:1995 (CODEX STAN 29:1981) về mỡ lợn rán
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2704:1978 về Mỡ đặc - Phương pháp xác định kiềm tự do và axit hữu cơ tự do
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3184:1979 về Mỡ đặc, parafin, xerezin - Phương pháp xác định kiềm và axit tan trong nước