Giới thiệu về Thông báo 3031/TB-TCHQ
Thông báo số 3031/TB-TCHQ được ban hành bởi Tổng cục Hải quan vào năm 2022, tập trung vào việc công bố kết quả xác định trước mã số đối với mặt hàng L-ALANINE. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng trong lĩnh vực hải quan, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xác định chính xác mã số hàng hóa trước khi tiến hành thủ tục xuất nhập khẩu thực tế.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
- Xác định trước mã số hàng hóa (HS Code): Văn bản ghi nhận kết quả phân loại chính thức cho mặt hàng L-ALANINE. Việc xác định trước mã số dựa trên hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, tài liệu kỹ thuật và các quy tắc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng cụ thể đối với mặt hàng L-ALANINE (một loại axit amin thường được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi) do doanh nghiệp đề nghị xác định trước mã số tiến hành xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
- Giá trị pháp lý của thông báo: Kết quả xác định trước mã số trong thông báo này là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp khai báo hải quan và để cơ quan hải quan áp dụng khi làm thủ tục thông quan, giúp thống nhất trong việc áp mã thuế và thực hiện các chính sách quản lý mặt hàng.
- Trách nhiệm thực thi: Tổng cục Hải quan ban hành và giám sát việc thực hiện; các cục hải quan tỉnh, thành phố và chi cục hải quan trực thuộc có trách nhiệm áp dụng kết quả này khi kiểm tra, thông quan đối với lô hàng L-ALANINE của doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3031/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị xác định trước mã số số 220422/XĐHS ngày 22/04/2022 do Công ty cổ phần Hóa chất Công nghiệp Á Châu; mã số thuế: 0313428499 cung cấp và hồ sơ kèm theo; công văn số 33/KĐHQ-NV ngày 11/7/2022 của Cục Kiểm định Hải quan.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
| 1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp: | ||
| Tên thương mại: L-ALANINE |
| |
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: L-ALANINE | ||
| Ký, mã hiệu, chủng loại: không | Nhà sản xuất: SHIJIAZHUANG SHIXING AMINO ACID CO.,LTD | |
| 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: - Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: L-α-AMINOPROPIONIC ACID - Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: + Sử dụng: nguyên liệu bổ sung acid amin cho cơ thể + Cơ chế hoạt động: cung cấp các thành phần để sản xuất các thành phần sinh hóa thiết yếu khác trong cơ thể, một số trong đó được sử dụng để sản xuất năng lượng, chất kích thích cho não trên. - Hàm lượng tính trên trọng lượng: 98.5 ~ 101.5% L-Alanine - Thông số kỹ thuật: Tên thương mại: L-ALANINE (INS 639) Tiêu chuẩn: FOOD GRADE (REF FCC V) Tên hóa học: L-α-AMINOPROPIONIC ACID, L-ALA Công thức hóa học: C3H7NO2 Công thức phân tử: 89.09 CAS NO: 54-41-7 - Công dụng theo thiết kế: nguyên liệu trong sản xuất dược phẩm và thực phẩm. | ||
| 3. Kết quả xác định trước mã số: | ||
| Tên thương mại: L-ALANINE | ||
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: L-ALANINE | ||
| Ký, mã hiệu, chủng loại: không | Nhà sản xuất: SHIJIAZHUANG SHIXING AMINO ACID CO.,LTD | |
| thuộc nhóm 29.22 “Hợp chất amino chức oxy”, phân nhóm “- Axit - amino, trừ loại chứa 2 chứa oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng:”, mã số 2922.49.00 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | ||
|
|
|
|
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần Hóa chất Công nghiệp Á Châu biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 3055/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Paraffinic Naphtha do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 3056/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Naphtha do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 3167/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với MS DRYCARE SKIN do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông báo 3055/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Paraffinic Naphtha do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 3056/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Naphtha do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 3167/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với MS DRYCARE SKIN do Tổng cục Hải quan ban hành