Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Thông báo 3055/TB-TCHQ năm 2022

Thông báo số 3055/TB-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2022 là văn bản hành chính quan trọng ghi nhận kết quả xác định trước mã số đối với mặt hàng Paraffinic Naphtha. Đây là hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của cơ quan hải quan nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc xác định trước mã số HS, từ đó chủ động tính toán nghĩa vụ thuế và thực hiện các thủ tục thông quan hàng hóa một cách nhanh chóng, đúng quy định pháp luật.

Nội dung cốt lõi về kết quả xác định trước mã số

Thông báo tập trung làm rõ các thông tin kỹ thuật và pháp lý liên quan đến việc phân loại mặt hàng Paraffinic Naphtha:

  • Thông tin về hàng hóa: Xác định rõ tên thương mại, công thức hóa học, trạng thái vật lý và mục đích sử dụng của sản phẩm Paraffinic Naphtha. Đây là chế phẩm dầu mỏ chứa hàm lượng hydrocacbon mạch thẳng cao, thường được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy lọc hóa dầu hoặc các ngành công nghiệp hóa chất.
  • Kết quả phân loại mã số HS: Trên cơ sở phân tích thành phần cấu tạo và đặc tính kỹ thuật, Tổng cục Hải quan áp dụng mã số phân loại hàng hóa (mã HS) cụ thể cho mặt hàng này theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Mã số này là căn cứ pháp lý để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu và các chính sách quản lý mặt hàng liên quan.

Cơ sở pháp lý áp dụng phân loại

Việc xác định trước mã số tại Thông báo 3055/TB-TCHQ được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ sau:

  • Luật Hải quan năm 2014 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
  • Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các bên

Văn bản quy định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của cơ quan hải quan cũng như doanh nghiệp liên quan:

  • Hiệu lực của thông báo: Kết quả xác định trước mã số có giá trị áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị và có hiệu lực trong thời hạn quy định của pháp luật hải quan kể từ ngày ban hành.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo đúng mã số đã được xác định trước khi làm thủ tục hải quan. Đồng thời, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin, tài liệu và mẫu hàng hóa đã cung cấp cho cơ quan hải quan.
  • Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Các chi cục hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa với mô tả tại thông báo này để thực hiện thông quan đúng quy định, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3055/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2022

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 sửa đổi bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính;

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị số 22435/LSP-DA ngày 20/5/2022 của Công ty TNHH Hóa Dầu Long Sơn, mã số thuế: 3500890966, công văn số 38/KĐHQ-NV ngày 22/7/2022 của Cục Kiểm định hải quan;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,

Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:

1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:

 

Tên thương mại: Paraffinic Naphtha

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Paraffinic Naphtha, Naphtha

Ký, mã hiệu, chủng loại: Mã CAS: 8002-05-9

Nhà sản xuất: Abu Dhabi Gas Industries Ltd (Gasco)

2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: Theo hồ sơ xác định trước mã số, thông tin mặt hàng như sau:

- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học:

Thành phần chính là paraffin (≈90%); Naphthene (≈8%); Aromatic (≈2%)

- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Nguyên liệu chính để sản xuất các sản phẩm hoá dầu/hạt nhựa, không dùng để sản xuất, pha chế xăng dầu, không bán ra thị trường nội địa.

- Hàm lượng tính trên trọng lượng:

Paraffin (90,90%); Naphthene (7.56%); Aromatic (1.51%)

- Thông số kỹ thuật:

Hình thái: Chất lỏng không màu, không tan trong nước

Mùi: Mùi paraffinic đặc trưng

Điểm chớp cháy: -46 °C

Nhiệt độ tự cháy: 245 °C 

Giới hạn bắt cháy: 1.0% - 8.0%

Trọng lượng riêng: 0.6600 @15 °C

Điểm sôi đầu: 33 °C  đến 35 °C

Áp suất hoá hơi: Ở 37.8 °C (100 °F) = 896 mbar (13.0 psi)

Hệ số giãn nở khối: 0.00159 trên °C (0° to 100 °C)

Tỷ trọng hơi: 2.48

Tính tan trong nước: Không

Độ nhớt: 0.226 cP @ 20 °C

Điểm sôi dầu IBP: 34.5°C (Theo ASTM D 86-03)

Chưng cất thu được 90% thể tích: 91.2°C (Theo ASTM D 86-03)

Điểm sôi cuối FBP: 133°C(Theo ASTM D 86-03)

- Quy trình sản xuất: Thu được từ quá trình chưng cất, chế biến hỗn hợp Hydrocarbon có nguồn gốc từ dầu mỏ.

 - Công dụng theo thiết kế: Nguyên liệu hoá dầu.

3. Kết quả xác định trước mã số: Theo thông tin trên Đơn đề nghị xác định trước mã số, thông tin tại tài liệu đính kèm hồ sơ, mặt hàng như sau:

Tên thương mại: Paraffinic Naphtha

- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học:

Thành phần chính là paraffin (≈90%); Naphthene (≈8%); Aromatic (≈2%)

- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Nguyên liệu chính để sản xuất các sản phẩm hoá dầu/hạt nhựa, không dùng để sản xuất, pha chế xăng dầu, không bán ra thị trường nội địa.

- Hàm lượng tính trên trọng lượng:

Paraffin (90,90%); Naphthene (7.56%); Aromatic (1.51%)

- Thông số kỹ thuật:

Hình thái: Chất lỏng không màu, không tan trong nước

Mùi: Mùi paraffinic đặc trưng

Điểm chớp cháy: -46 °C

Nhiệt độ tự cháy: 245 °C 

Giới hạn bắt cháy: 1.0% - 8.0%

Trọng lượng riêng: 0.6600 @15 °C

Điểm sôi đầu: 33 °C  đến 35 °C

Áp suất hoá hơi: Ở 37.8 °C (100 °F) = 896 mbar (13.0 psi)

Hệ số giãn nở khối: 0.00159 trên °C (0° to 100 °C)

Tỷ trọng hơi: 2.48

Tính tan trong nước: Không

Độ nhớt: 0.226 cP @ 20 °C

Điểm sôi dầu IBP: 34.5°C (Theo ASTM D 86-03)

Chưng cất thu được 90% thể tích: 91.2°C (Theo ASTM D 86-03)

Điểm sôi cuối FBP: 133°C(Theo ASTM D 86-03)

- Quy trình sản xuất: Thu được từ quá trình chưng cất, chế biến hỗn hợp Hydrocarbon có nguồn gốc từ dầu mỏ.

 - Công dụng theo thiết kế: Nguyên liệu hoá dầu.

Ký, mã hiệu, chủng loại: Mã CAS: 8002-05-9 Ltd (Gasco)

Nhà sản xuất: Abu Dhabi Gas Industries

thuộc nhóm 27.10 Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó ; dầu thải”, phân nhóm “- Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu dược từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu dược từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, trừ loại chứa dầu diesel sinh học và trừ dầu thải; ”, phân nhóm 2710.12 “- -Dầu nhẹ và các chế phẩm:”, mã số 2710.12.70 - - - Dung môi nhẹ khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.

 

 

 

 

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Hóa Dầu Long Sơn biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Công ty TNHH Hóa Dầu Long Sơn (Tầng 3, Tòa nhà Ruby, số 12, Đường 3/2, Phường 8. TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu);
- Các cục HQ tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Cục Kiểm định hải quan;
- Website Hải quan;
- Lưu: VT, TXNK-PL-Uyên (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

 

* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông báo 3055/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Paraffinic Naphtha do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 3055/TB-TCHQ
Loại văn bản: Thông báo
Ngày ban hành: 26/07/2022
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/07/2022
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông báo 3055/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký