Thông tin chung về văn bản
Thông báo số 3054/TB-TCHQ được ban hành bởi Tổng cục Hải quan vào năm 2022, tập trung vào việc công bố kết quả xác định trước mã số đối với mặt hàng Hexane Polymer. Đây là một văn bản nghiệp vụ quan trọng của ngành Hải quan, đóng vai trò thiết lập cơ sở pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp trong quá trình khai báo và thông quan hàng hóa.
Các nội dung cốt lõi của Thông báo 3054/TB-TCHQ
- Xác định mã số hàng hóa (HS Code): Văn bản ghi nhận kết quả phân loại chính thức đối với mặt hàng Hexane Polymer. Kết quả này được đưa ra dựa trên việc phân tích chi tiết về thành phần cấu tạo, đặc tính lý hóa, quy trình sản xuất và công dụng thực tế của sản phẩm theo các quy tắc giải thích Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Thẩm quyền ban hành: Quyết định được đưa ra bởi Tổng cục Hải quan, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong việc áp dụng mã số hàng hóa trên phạm vi toàn quốc, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc bất đồng quan điểm giữa các chi cục hải quan địa phương.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp: Văn bản áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số và các cơ quan hải quan trên cả nước khi thực hiện thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan đối với mặt hàng tương tự.
Ý nghĩa pháp lý và vai trò thực tiễn
- Tăng cường tính minh bạch: Việc xác định trước mã số giúp doanh nghiệp chủ động nắm bắt được mức thuế suất thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (VAT) và các chính sách quản lý chuyên ngành liên quan đến mặt hàng Hexane Polymer trước khi hàng cập cảng.
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Giúp doanh nghiệp tránh được các tranh chấp không đáng có với cơ quan hải quan về việc áp sai mã số hàng hóa, từ đó hạn chế nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc chậm trễ trong chuỗi cung ứng.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Khi đã có kết quả xác định trước mã số hợp pháp, quy trình kiểm tra hồ sơ tại cửa khẩu được thực hiện nhanh chóng hơn, tối ưu hóa chi phí logistics cho doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3054/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2022 |
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 sửa đổi bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị số 22498/LSP-DA ngày 8/6/2022 của Công ty TNHH Hóa Dầu Long Sơn, mã số thuế: 3500890966, công văn số 39/KĐHQ-NV ngày 22/7/2022 của Cục Kiểm định hải quan;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
| 1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp: | ||||
|
| Tên thương mại: Hexane Polymer | |||
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Dung môi công nghiệp | ||||
| Ký, mã hiệu, chủng loại: không có | Nhà sản xuất: TOP solvent Company Limited | |||
| 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: Theo hồ sơ xác định trước mã số, thông tin mặt hàng như sau: - Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: n-Hexane; Hexane (isomer khác); C6 Naphthenes - Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Dùng để điều chỉnh nồng độ hỗn hợp phản ứng và giải nhiệt trong quá trình polymer hóa - Hàm lượng tính trên trọng lượng: + n-Hexane content: 40.22% wt + Cyclohexane content: 2.67% wt + Aromatics content: 4.38 ppm wt - Thông số kỹ thuật: + Hình thái: Chất lỏng không màu + Mùi: Mùi paraffinic ngọt + Khoảng sôi: 65-70 °C + Điểm đóng băng: < -60 °C + Điểm bắt cháy: < -18 °C (ASTM D56) + Giới hạn nổ / Giới hạn bắt cháy: 1.2 - 8.3 % (V) giới hạn trong không khí + Nhiệt độ tự bắt cháy: < 280 °C + Áp suất hơi: phổ biến 18 kPa ở 20 °C / 68 °F + Tỷ trọng: Phổ biến 677 kg/m3 ở 15 °C + Tính tan trong nước: Không đáng kể + Tính tan trong các dung môi khác: (Các) dung môi hydrocacbon có thể trộn lẫn. + Hệ số phân tán: 4 + Nhiệt độ phân hủy: Lưu ý: ổn định trong điều kiện sử dụng bình thường. + Mật độ hơi (air =1): 2.8 + Tốc độ bay hơi (nBuAc=1): 8 (ASTM D 3539, nBuAc=1) - Quy trình sản xuất: Thu được bằng cách hydro hóa một phân đoạn hydrocarbon bao gồm chủ yếu các hydrocacbon C6 mạch thẳng, mạch nhánh và mạch vòng. - Công dụng theo thiết kế: Dung môi công nghiệp, chiết xuất hạt và dầu. | ||||
| 3. Kết quả xác định trước mã số: Theo thông tin trên Đơn đề nghị xác định trước mã số, thông tin tại tài liệu đính kèm hồ sơ, mặt hàng như sau: | ||||
|
| Tên thương mại: Hexane Polymer | |||
| - Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: n-Hexane; Hexane (isomer khác); C6 Naphthenes - Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Dùng để điều chỉnh nồng độ hỗn hợp phản ứng và giải nhiệt trong quá trình polymer hóa - Hàm lượng tính trên trọng lượng: + n-Hexane content: 40.22% wt + Cyclohexane content: 2.67% wt + Aromatics content: 4.38 ppm wt + Chưng cất: 5 %: 64,2°C (phương pháp xác định ASTM D 1078-03) 95%: 67,7°C (phương pháp xác định ASTM D 1078-03) - Thông số kỹ thuật: + Hình thái: Chất lỏng không màu + Mùi: Mùi paraffinic ngọt + Khoảng sôi: 65-70 °C + Điểm đóng băng: < -60 °C + Điểm bắt cháy: < -18 °C (ASTM D56) + Giới hạn nổ / Giới hạn bắt cháy: 1.2 - 8.3 % (V) giới hạn trong không khí + Nhiệt độ tự bắt cháy: < 280 °C + Áp suất hơi: phổ biến 18 kPa ở 20 °C / 68 °F + Tỷ trọng: Phổ biến 677 kg/m3 ở 15 °C + Tính tan trong nước: Không đáng kể + Tính tan trong các dung môi khác: (Các) dung môi hydrocacbon có thể trộn lẫn. + Hệ số phân tán: 4 + Nhiệt độ phân hủy: Lưu ý: ổn định trong điều kiện sử dụng bình thường. + Mật độ hơi (air =1): 2.8 + Tốc độ bay hơi (nBuAc=1): 8 (ASTM D 3539, nBuAc=1) - Quy trình sản xuất: Thu được bằng cách hydro hóa một phân đoạn hydrocarbon bao gồm chủ yếu các hydrocacbon C6 mạch thẳng, mạch nhánh và mạch vòng. - Công dụng theo thiết kế: Dung môi công nghiệp, chiết xuất hạt và dầu. | ||||
|
| Ký, mã hiệu, chủng loại: không có | Nhà sản xuất: TOP solvent Company Limited | ||
| thuộc nhóm 27.10 “Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải”, phân nhóm “- Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, trừ loại chứa dầu diesel sinh học và trừ dầu thải: ”, phân nhóm 2710.12 “- - Dầu nhẹ và các chế phẩm: ”, mã số 2710.12.60 “- - - Dung môi có hàm lượng cấu tử thơm thấp dưới 1% tính theo trọng lượng ” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./. | ||||
|
|
|
|
|
|
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Hóa Dầu Long Sơn biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 2698/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Sợi ngắn staple ES Fiber PE/PET do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 2966/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với SOLUBLL SOY FIBER TJ 700 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 3055/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Paraffinic Naphtha do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 3167/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với MS DRYCARE SKIN do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông báo 2698/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Sợi ngắn staple ES Fiber PE/PET do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 2966/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với SOLUBLL SOY FIBER TJ 700 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 3055/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Paraffinic Naphtha do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Thông báo 3167/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với MS DRYCARE SKIN do Tổng cục Hải quan ban hành