1. Thông tin chung về văn bản
Thông báo số 3237/TB-TCHQ được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm công bố kết quả phân loại đối với mặt hàng vải giả da dệt thoi xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản hành chính có tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, giúp thống nhất việc áp dụng mã số hàng hóa (mã HS) trên phạm vi toàn quốc, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho cả cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp trong quá trình thông quan hàng hóa.
2. Kết quả phân loại và mô tả đặc tính kỹ thuật của hàng hóa
Căn cứ vào kết quả phân tích, kiểm định thực tế của cơ quan chuyên môn trực thuộc hải quan, Tổng cục Hải quan xác định thông tin chi tiết về mặt hàng vải giả da dệt thoi như sau:
- Tên gọi kỹ thuật và thương mại: Vải giả da dệt thoi (Woven imitation leather fabric).
- Cấu trúc và thành phần: Mặt hàng là vải dệt thoi (thường được dệt từ sợi xơ mảnh nhân tạo hoặc sợi pha), đã được ngâm tẩm, tráng phủ, bao bọc hoặc ép lớp với chất dẻo (phổ biến là nhựa Polyurethane - PU hoặc Polyvinyl Chloride - PVC) ở một mặt.
- Đặc điểm cảm quan và kỹ thuật: Lớp nhựa tráng phủ trên bề mặt vải có thể nhìn thấy được bằng mắt thường trong điều kiện ánh sáng tự nhiên (không tính đến sự thay đổi màu sắc do quá trình tráng phủ gây ra). Lớp nhựa này tạo ra bề mặt giả da, có khả năng chống thấm nước và tăng độ bền cơ học cho sản phẩm.
- Mã số HS áp dụng: Mặt hàng được phân loại vào nhóm 59.03 (Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng phủ, bọc hoặc ép lớp với chất dẻo, trừ các loại thuộc nhóm 59.02), phân nhóm 5903.20 (Từ polyurethane) hoặc phân nhóm tương ứng tùy thuộc vào loại chất dẻo tráng phủ thực tế.
3. Tiêu chí phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Việc xác định mã số HS đối với mặt hàng vải giả da dệt thoi tại Thông báo này tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc phân loại quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam:
- Áp dụng Quy tắc tổng quát: Sử dụng Quy tắc 1 và Quy tắc 6 của Sáu quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS) để xác định nhóm và phân nhóm phù hợp dựa trên mô tả hàng hóa và các chú giải pháp lý liên quan.
- Chú giải pháp lý Chương 59: Căn cứ vào Chú thích 2(a) của Chương 59, nhóm 59.03 chỉ áp dụng cho các loại vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng phủ, bọc hoặc ép lớp với chất dẻo khi việc ngâm tẩm, tráng phủ hoặc bọc đó có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Phân biệt với Chương 39 (Chất dẻo): Trường hợp tấm nhựa được gia cố bằng vải dệt ở một mặt mà trong đó vải dệt chỉ có vai trò đơn thuần là để gia cố (theo quy định tại Chú giải 2(a)(5) Chương 59) thì sản phẩm sẽ bị loại trừ khỏi Chương 59 và phải phân loại vào Chương 39. Đối với mặt hàng tại Thông báo này, do vải dệt thoi đóng vai trò chịu lực chính và định hình cấu trúc sản phẩm nên việc áp dụng nhóm 59.03 là hoàn toàn chính xác.
4. Hướng dẫn áp dụng và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính nghiêm minh và thống nhất của pháp luật hải quan, Tổng cục Hải quan đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc căn cứ vào kết quả phân loại tại Thông báo này để thực hiện áp dụng thống nhất mã HS cho các lô hàng có cùng tên gọi, cấu tạo và đặc tính kỹ thuật. Tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp dụng các mã số thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
- Công tác kiểm tra, giám sát: Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, đối chiếu mẫu thực tế với hồ sơ khai báo của doanh nghiệp nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp khai sai mã số thuế, gian lận thương mại thông qua việc cố ý khai báo sai lệch bản chất của vải giả da dệt thoi.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nghĩa vụ khai báo trung thực, chi tiết các thông số kỹ thuật của sản phẩm (như phương pháp dệt, loại nhựa tráng phủ, tỷ lệ khối lượng giữa vải và nhựa) để làm cơ sở áp mã HS chính xác, hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3237/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2018 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục Kiểm định Hải quan 2 tại Thông báo 397/TB-KĐ2 ngày 13/03/2018 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Vải giả da dệt thoi từ sợi polyester, vải phủ nhựa PVC 1 mặt (không phải mành) vải dùng để may túi xách, giầy dép, ví, dạng cuộn, khổ 130-180cm, dày 0,6-2,6mm, dài 20-50m. Định lượng 300-500grams/m. Mới 100% (Mục 1 tờ khai). 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH đầu tư phát triển TMDV Minh Tân - Địa chỉ: Số 31/346 Thiên Lôi, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, Hải Phòng. MST: 0201753236. 3. Tờ khai số: Tờ khai số 10185495144/A11 ngày 06/02/2018 đăng ký tại Chi cục HQ cửa khẩu cảng Đình Vũ - Cục Hải quan Tp. Hải Phòng. |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Vải dệt kim cào lông một mặt từ xơ polyester (chiếm 9,24% tỷ trọng), đã nhuộm, một mặt được tráng phủ PVC (chiếm 90,76% tỷ trọng); trọng lượng 1099g/m2, dạng cuộn, khổ 1,4m, thường dùng để may túi xách, giầy dép, ví. |
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Vải dệt kim cào lông một mặt từ xơ polyester (chiếm 9,24% tỷ trọng), đã nhuộm, một mặt được tráng phủ PVC (chiếm 90,76% tỷ trọng); trọng lượng 1099g/m2, dạng cuộn, khổ 1,4m, thường dùng để may túi xách, giầy dép, ví. Thuộc nhóm 5903 “Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 59.02”, phân nhóm 5903.10 “- Với poly (vinyl clorua)”, mã số 5903.10.90 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 3404/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 3262/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 4115/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 2974/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 2318/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải giả da Polyurethan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 1147/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Simili giả da (vải giả da), đã được gia cố bằng một lớp vải lót dệt từ sợi polyeste do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông báo 3404/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 3262/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 4115/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 2974/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 2318/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vải giả da Polyurethan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 1147/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Simili giả da (vải giả da), đã được gia cố bằng một lớp vải lót dệt từ sợi polyeste do Tổng cục Hải quan ban hành