Thông báo 2318/TB-TCHQ năm 2018 là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm công bố kết quả phân loại đối với mặt hàng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Vải giả da Polyurethan. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất áp dụng mã số hàng hóa (mã HS) và áp thuế chính xác cho mặt hàng này trên phạm vi toàn quốc.
Nội dung trọng tâm và tiêu chí phân loại hàng hóa
Thông báo tập trung vào việc xác định bản chất kỹ thuật và phân loại mã HS cho mặt hàng vải giả da Polyurethan dựa trên các tiêu chí phân tích phân loại tiêu chuẩn:
- Xác định thành phần cấu tạo: Phân tích cấu trúc vật lý của sản phẩm bao gồm lớp vải dệt (vải dệt thoi, dệt kim hoặc vải không dệt) đóng vai trò làm giá đỡ và lớp nhựa Polyurethan (PU) được phủ, tráng hoặc ép lớp lên bề mặt.
- Đặc tính kỹ thuật của lớp nhựa: Xem xét độ dày, tỷ lệ khối lượng của lớp nhựa Polyurethan so với lớp vải nền, và cấu trúc của lớp nhựa (nhựa xốp hay nhựa thường) theo quy định tại Chú giải pháp lý của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Xác định mã số HS phù hợp: Dựa trên kết quả phân tích phân loại để áp dụng mã số HS cụ thể thuộc Chương 39 (Nhựa và các sản phẩm bằng nhựa) hoặc Chương 59 (Các loại vải dệt đã được thấm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp) tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật chi tiết của mẫu hàng hóa thực tế.
Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn áp dụng
- Tính thống nhất trong phân loại: Kết quả phân loại tại Thông báo này là cơ sở pháp lý để cơ quan hải quan các địa phương áp dụng thống nhất, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã HS khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau.
- Cơ sở khai báo cho doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu da giày, may mặc, và nguyên phụ liệu giả da có căn cứ chuẩn xác để khai báo hải quan, tính toán chi phí thuế nhập khẩu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Thông báo có hiệu lực áp dụng trực tiếp đối với mẫu hàng hóa được phân tích và là tài liệu tham chiếu quan trọng cho các lô hàng có cùng tên gọi, nhãn hiệu, thành phần và đặc tính kỹ thuật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2318/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại, hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục Kiểm định Hải quan 3 tại Thông báo số 583/TB-KĐ3 ngày 11/04/2018 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Vải dả da Polyurethan dùng làm vật liệu trang trí- khổ 55cm, dày 1mm, dệt kim, định lượng 240g/m2, 100% Polyurethan. Hàng mới 100% 2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Bio Beauty Việt Nam Địa chỉ: số 17/2A, khu phố Bình Hòa, phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương MST: 3702583012 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10191059352/A12 ngày 20/3/2018 đăng ký tại Chi cục Hải quan Quản lý ngoài Khu công nghiệp Bình Dương - Cục Hải quan tỉnh Bình Dương |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Tấm nhựa mềm có cấu tạo gồm: lớp mặt đi từ polyurethane màu nâu, mỏng đã tạo vân giả da; lớp giữa xốp, màu xám đi từ polyurethane (hai lớp polyurethane chiếm 61.5% khối lượng); lớp vải dệt thoi chủ yếu đi từ xơ staple polyeste (chiếm 38.5% khối lượng). Mẫu có trọng lượng 428.5 g/m2, dày 0.43mm |
| 5. Kết quả phân loại: Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Tấm nhựa mềm có cấu tạo gồm: lớp mặt đi từ Polyurethane màu nâu, mỏng đã tạo vân giả da; lớp giữa xốp, màu xám đi từ Polyurethane (hai lớp Polyurethane chiếm 61.5% khối lượng); lớp vải dệt thoi chủ yếu đi từ xơ staple polyeste (chiếm 38.5% khối lượng). Mẫu có trọng lượng 428.5 g/m2, dày 0.43mm thuộc nhóm 39.21 “Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic.”, phân nhóm “- Loại xốp: “, phân nhóm 3921.13 “- - Từ các Polyurethan: ”, phân nhóm “- - - Loại khác:”, mã số 3921.13.91 “- - - - Dạng tấm và phiến” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./. |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 4115/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 4141/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải Softshell chống thấm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 3237/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải giả da dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 1147/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Simili giả da (vải giả da), đã được gia cố bằng một lớp vải lót dệt từ sợi polyeste do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông báo 4115/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 4141/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải Softshell chống thấm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 3237/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vải giả da dệt thoi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 1147/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Simili giả da (vải giả da), đã được gia cố bằng một lớp vải lót dệt từ sợi polyeste do Tổng cục Hải quan ban hành