Tóm tắt Thông báo 3739/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Tủ rack (tủ mạng) hiệu VRS15-660
Thông báo số 3739/TB-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hành chính xác định trước mã số phân loại hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng Tủ rack (tủ mạng) hiệu VRS15-660. Đây là kết quả của quá trình kiểm tra, phân tích hồ sơ kỹ thuật do doanh nghiệp cung cấp nhằm bảo đảm tính thống nhất, minh bạch trong việc áp thuế và thực hiện thủ tục thông quan.
1. Thông tin định danh hàng hóa xác định trước mã số
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị xác định trước mã số của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan xác định các thông tin đặc tính kỹ thuật cốt lõi của sản phẩm như sau:
- Tên thương mại: Tủ rack (hay còn gọi là tủ mạng).
- Ký mã hiệu (Model): VRS15-660.
- Cấu tạo và đặc tính kỹ thuật: Sản phẩm là loại tủ được làm bằng kim loại (thường là thép tấm sơn tĩnh điện), thiết kế dạng khung đứng vững chắc, có cửa trước (thường là cửa lưới hoặc cửa kính cường lực) và cửa sau có khóa bảo vệ. Bên trong tủ được trang bị các thanh tiêu chuẩn để gá lắp, đỡ các thiết bị mạng, thiết bị viễn thông, máy chủ (server) hoặc các thiết bị phân phối nguồn điện.
- Công dụng thực tế: Sử dụng chuyên dụng trong các phòng máy chủ, trung tâm dữ liệu hoặc văn phòng để tổ chức, bảo vệ, làm mát và quản lý tập trung hệ thống thiết bị mạng, viễn thông.
2. Cơ sở pháp lý áp dụng để phân loại mã số HS
Việc xác định mã số đối với mặt hàng Tủ rack hiệu VRS15-660 được Tổng cục Hải quan thực hiện dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính hiện hành tại thời điểm ban hành thông báo.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
3. Kết quả phân loại và mã số HS được xác định
Sau khi phân tích bản chất, cấu tạo và công dụng của sản phẩm, Tổng cục Hải quan đưa ra kết luận phân loại đối với mặt hàng Tủ rack (tủ mạng) hiệu VRS15-660:
- Phân nhóm phân loại: Mặt hàng được xác định là sản phẩm nội thất bằng kim loại khác, chưa được chi tiết hoặc ghi nhận ở các nhóm khác của danh mục, phù hợp phân loại vào nhóm đồ nội thất bằng kim loại.
- Mã số HS áp dụng: Được áp vào mã số cụ thể thuộc nhóm 94.03 (đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng), phân nhóm phù hợp với loại tủ văn phòng hoặc tủ kỹ thuật bằng kim loại (thông thường là phân nhóm 9403.20).
- Lưu ý phân loại: Mã số này áp dụng cho sản phẩm tủ rack ở dạng chưa lắp đặt thiết bị điện, điện tử chủ động bên trong tại thời điểm nhập khẩu.
4. Hiệu lực và trách nhiệm thực hiện của các bên
Thông báo xác định trước mã số này có giá trị pháp lý bắt buộc áp dụng đối với doanh nghiệp yêu cầu và các chi cục hải quan trên toàn quốc dưới các điều kiện sau:
- Thời hạn hiệu lực: Thông báo có hiệu lực kể từ ngày ban hành và có giá trị áp dụng trong thời hạn tối đa 03 năm theo quy định của Luật Hải quan, với điều kiện hàng hóa thực tế nhập khẩu phải hoàn toàn trùng khớp về tên gọi, ký mã hiệu, cấu tạo và thông số kỹ thuật với mẫu hàng hóa doanh nghiệp đã khai báo.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo chính xác mã số HS đã được xác định tại Thông báo này khi làm thủ tục hải quan. Mọi hành vi thay đổi thiết kế, chất liệu hoặc công năng của sản phẩm mà không khai báo lại sẽ làm mất hiệu lực của văn bản này.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Các chi cục hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa đối chiếu với nội dung Thông báo 3739/TB-TCHQ để áp dụng đúng mã số thuế, tạo điều kiện thông quan nhanh chóng cho doanh nghiệp nếu hàng hóa đồng nhất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3739/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2022 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017;
Trên cơ sở 02 đơn đề nghị xác định trước mã số số LGCNS/2021110902 ngày 09/11/2021 và LGCNS/2022062101 ngày 21/6/2022 của Công ty TNHH LG CNS Việt Nam, mã số thuế 0201762551 cung cấp và hồ sơ kèm theo và Công văn số 377/KĐHQ-KĐ(NB) ngày 27/7/2022 của Cục Kiểm định hải quan;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
| 1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:
| ||||||
| 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: - Thành phần, cấu tạo: Khung tủ NonaEdge gấp nhiều cạnh, tăng khả năng chịu lực và chống vặn xoắn Cửa trước thiết kế nguyên cánh với mặt cong hình vòm, tăng độ cứng cáp của mặt lưới Cửa sau gồm 2 cánh nhỏ mở sang 2 bên giúp giảm không gian yêu cầu để lắp đặt và thao tác phía sau tủ Các thanh treo thiết bị được thiết kế đặc biệt, chịu lực cao, dễ điều chỉnh độ sâu sử dụng, từng U (unit) được dập dấu mép và in rõ chỉ số Tích hợp sẵn giá treo cáp để quản lí cáp Cửa trước và cửa sau đột lỗ tròn tạo lưới với độ thông thoáng thực theo công thức chuẩn đạt trên 70% Nắp hông 2 phần trên dưới thiết kế gọn nhẹ giảm thiểu nhân công thao tác lắp tủ Đường cáp được bố trí sẵn ở cả nóc và đáy tủ. Nóc tủ được trang bị sẵn hai quạt hút tạo luồng khí giúp các thiết bị tản nhiệt tốt hơn Thân tủ được thiết kế dạng khung có kết cấu bền vững chịu tải cao Cửa hông tháo lắp linh hoạt, có khóa gài giúp người dùng dễ dàng thao tác với các thiết bị Bánh xe được thiết kế thấp, bề mặt rộng giúp di chuyển êm ái và chịu tải cao. Chân đế vặn được tích hợp sẵn dùng cố định và căn chỉnh tủ Tải trọng: 1350 kg. - Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Tủ rack được sử dụng để bảo quản các thiết bị mạng như máy chủ, thiết bị lưu trữ, thiết bị chuyển mạch... giúp bố trí nhiều thiết bị mạng một cách khoa học và cố định chúng tại 1 vị trí để dễ dàng quản lí. Quạt gió tản nhiệt trên nóc tủ giúp lưu thông không khí và làm mát thiết bị đựng trong tủ. Nóc tủ chứa sẵn bốn lỗ xuống cáp có nắp che và đáy tủ chứa sẵn bốn lỗ lên cáp có nắp che, dây cáp mạng và cáp tín hiệu sẽ dược đi qua các lỗ cáp này để kết nối các thiết bị mạng với nhau. - Hàm lượng tính trên trọng lượng: 1350 kg - Thông số kỹ thuật: Kích thước: 805 x 600 x 655 (mm) Màu sơn: đen (RAL9006) Vật liệu: thép tấm cán lạnh, khung tủ: 2.0mm; thanh treo thiết bị: 2.0mm, cửa trước và cửa sau: 1.2mm; cửa hông: 1.0mm; đế tủ: 1.5mm Cửa tủ: • cửa trước: nguyên cánh dạng lưới hình vòm • cửa sau: hai cánh dạng lưới mặt phẳng • kiểu đột lỗ tạo lưới: lỗ tròn lệch tâm 60 độ, đường kính lỗ (D): 4.2mm, khoảng cách tâm (C): 4,76mm Nóc và đáy tủ: chứa sẵn 04 lỗ xuống cáp có nắp che và 02 quạt tản nhiệt • kích thước lỗ cáp: 160 x 96 mm • kích thước khung quạt: 410 x 136 mm Đáy tủ có bánh xe và chân đế vặn, chứa sẵn 04 lỗ lên cáp có nắp Tải trọng: trên bánh xe: 1300 kg, trên chân đế 1350kg - Quy trình sản xuất: Được sản xuất theo tiêu chuẩn rack 19 inch mới nhất hiện hành của Hoa kỳ EIA-310-E (tên khác là ECIA-310-E) tương thích hoàn toàn với các tiêu chuẩn phổ biến ở các khu vực khác nhau như IEC-60297-3-100 hoặc DIN 41494 Kích thước tủ, khoảng cách giữa các thanh treo thiết bị, kích thước và khoảng cách giữa các lỗ treo thiết bị đều được chuẩn hóa, bảo đảm tương thích hoàn toàn với các thiết bị theo chuẩn 19 inch. - Công dụng theo thiết kế: Dùng để đựng và bảo vệ các thiết bị mạng đồng thời dễ dàng quản lý trong phòng máy chủ | ||||||
| 3. Kết quả xác định trước mã số:
thuộc nhóm 94.03 “Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng”, phân nhóm 9403.20 “ - Đồ nội thất bằng kim loại khác:”, mã số 9403.20.90 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | ||||||
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH LG CNS Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 17/2021/TT-BTC năm 2021 sửa đổi Thông tư 14/2015/TT-BTC hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 4433/TB-TCHQ năm 2021 về kết quả xác định trước mã số đối với mặt hàng Tủ ấm lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 3582/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Máy sấy tay bằng gió không dùng nhiệt Dyson WD04 (Dyson Airblade Wash+Dry) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 3741/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Tủ rack (tủ mạng) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 3797/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Bộ sản phẩm làm trắng và sạch răng - Colgate optic white O2 Teeth Whitening Kit (Teeth Whitening Pen & Whitening Device) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 17/2021/TT-BTC năm 2021 sửa đổi Thông tư 14/2015/TT-BTC hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông báo 4433/TB-TCHQ năm 2021 về kết quả xác định trước mã số đối với mặt hàng Tủ ấm lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 3582/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Máy sấy tay bằng gió không dùng nhiệt Dyson WD04 (Dyson Airblade Wash+Dry) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Thông báo 3741/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Tủ rack (tủ mạng) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Thông báo 3797/TB-TCHQ năm 2022 về kết quả xác định trước mã số đối với Bộ sản phẩm làm trắng và sạch răng - Colgate optic white O2 Teeth Whitening Kit (Teeth Whitening Pen & Whitening Device) do Tổng cục Hải quan ban hành