Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Thông báo 5027/TB-TCHQ về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo làm từ polyme.
- Số hiệu: 5027/TB-TCHQ.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Năm ban hành: 2015.
- Đối tượng điều chỉnh: Mặt hàng keo làm từ polyme xuất khẩu, nhập khẩu.
Nội dung cốt lõi của Thông báo 5027/TB-TCHQ
Thông báo 5027/TB-TCHQ năm 2015 là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm công bố kết quả phân loại đối với mặt hàng keo làm từ polyme. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định mã số hàng hóa (mã HS), từ đó áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các chính sách quản lý mặt hàng liên quan một cách thống nhất trên toàn quốc.
- Xác định bản chất và thành phần hàng hóa: Văn bản đưa ra kết quả phân tích kỹ thuật đối với mẫu hàng hóa được xác định là keo làm từ polyme. Quá trình phân loại dựa trên việc phân tích thành phần hóa học, đặc tính lý hóa, cấu trúc polyme và công dụng thực tế của sản phẩm để áp mã số hàng hóa chính xác theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Thống nhất áp dụng mã số hàng hóa (mã HS): Kết quả phân loại tại thông báo này giúp thống nhất việc áp mã HS đối với mặt hàng keo polyme có cùng đặc tính kỹ thuật. Điều này giúp hạn chế tình trạng áp sai mã số thuế, đảm bảo tính đồng bộ trong khâu thông quan tại các cửa khẩu khác nhau.
- Phạm vi áp dụng kết quả phân loại: Kết quả phân loại này được áp dụng đối với mặt hàng do doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu có cùng tên gọi, nhãn hiệu, thành phần cấu tạo, tính chất lý hóa, công dụng và được nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất (nếu có quy định cụ thể).
Ý nghĩa và vai trò thực tiễn của thông báo
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Thông báo là cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp chủ động khai báo hải quan chính xác, xác định trước nghĩa vụ tài chính (thuế suất) và giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do khai sai mã HS.
- Đối với cơ quan hải quan: Là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công chức hải quan tại các chi cục trong quá trình kiểm tra hồ sơ, áp thuế, thông quan hàng hóa nhanh chóng, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan đối với nhóm hàng hóa chất, polyme.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5027/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2015 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại Thông báo số 804/TB-PTPLHCM ngày 13/04/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Keo (Chất dính) làm từ polyme (HD-8210) (mục 6 PLTK). 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Freeview Industrial Việt Nam; địa chỉ: KCN Tân Hương, Châu Thành, Tiền Giang; MST: 1201075381 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10030891291/E21 ngày 24/02/2015 đăng ký tại Chi cục Hải quan CK cảng Mỹ Tho - Cục Hải quan tỉnh Long An. | |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Keo làm từ cao su chloropren, ở dạng lỏng, hàm lượng rắn 45,32%. | |
| 5. Kết quả phân loại: | |
| Tên thương mại: HD-8210 Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Keo làm từ cao su chloropren, ở dạng lỏng, hàm lượng rắn 45,32%. | |
| Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin | Nhà sản xuất: không rõ thông tin |
| thuộc nhóm 35.06 “Keo đã điều chế và các chất dính đã điều chế khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phù hợp dùng như keo hoặc các chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như keo hoặc như các chất kết dính, trọng lượng tịnh không quá 1 kg”, mã số 3506.91.00 “- - Chất kết dính làm từ polyme thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13 hoặc từ cao su” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 5028/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo làm từ polyme do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 5029/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo làm từ polyme do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 5030/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo làm từ polyme do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 5950/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo đi từ Poly (vinyl alcohol) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 5988/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Keo 2 thành phần do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 5308/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo nóng chảy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 7904/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là dung dịch keo BS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 5028/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo làm từ polyme do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 5029/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo làm từ polyme do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 5030/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo làm từ polyme do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 5950/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo đi từ Poly (vinyl alcohol) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 5988/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Keo 2 thành phần do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 5308/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo nóng chảy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Thông báo 7904/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là dung dịch keo BS do Tổng cục Hải quan ban hành