Tóm tắt Thông báo 5028/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo làm từ polyme
Thông báo số 5028/TB-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm xác định mã số phân loại hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng keo làm từ polyme. Đây là căn cứ pháp lý giúp thống nhất quy trình áp mã thuế, thực hiện thủ tục hải quan và đảm bảo tính minh bạch cho hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng này.
Các nội dung cốt lõi của Thông báo 5028/TB-TCHQ:
- Xác định đối tượng phân loại cụ thể: Văn bản tập trung phân loại mặt hàng keo làm từ polyme. Đây là sản phẩm kết dính có thành phần cấu tạo chủ yếu từ các hợp chất polyme (tự nhiên hoặc tổng hợp), được sử dụng phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp sản xuất và đời sống.
- Cơ sở phân tích kỹ thuật: Kết quả phân loại được đưa ra dựa trên việc phân tích mẫu hàng hóa thực tế, xác định rõ cấu trúc hóa học, hàm lượng polyme, sự hiện diện của các chất phụ gia hoặc dung môi đi kèm, cũng như trạng thái vật lý của sản phẩm.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Tổng cục Hải quan áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS); và các thông tư hướng dẫn phân loại hàng hóa của Bộ Tài chính tại thời điểm ban hành.
- Hướng dẫn áp mã HS và áp dụng thuế: Kết quả phân loại trong thông báo là cơ sở để xác định mã số HS chính xác cho mặt hàng keo polyme. Từ mã HS này, cơ quan hải quan và doanh nghiệp xác định được mức thuế suất thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và các nghĩa vụ tài chính liên quan.
Vai trò và ý nghĩa của văn bản đối với hoạt động hải quan:
Thông báo 5028/TB-TCHQ giúp chuẩn hóa quy trình phân loại đối với nhóm hàng keo polyme trên phạm vi toàn quốc, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc không thống nhất giữa các chi cục hải quan địa phương. Đối với doanh nghiệp, văn bản này là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng để đối chiếu thông số kỹ thuật sản phẩm, từ đó thực hiện khai báo hải quan chính xác, tránh các rủi ro về chậm trễ thông quan hoặc bị xử phạt do áp sai mã số thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5028/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2015 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại Thông báo số 804/TB-PTPLHCM ngày 13/04/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Keo (Chất dính) làm từ polyme (108H) (mục 5 PLTK). 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Freeview Industrial Việt Nam; địa chỉ: KCN Tân Hương, Châu Thành, Tiền Giang; MST: 1201075381 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10030891291/E21 ngày 24/02/2015 đăng ký tại Chi cục Hải quan CK cảng Mỹ Tho - Cục Hải quan tỉnh Long An. | |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Keo làm từ cao su isopren, ở dạng nhão, hàm lượng rắn 60,91%. | |
| 5. Kết quả phân loại: | |
| Tên thương mại: 108H Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Keo làm từ cao su isopren, ở dạng nhão, hàm lượng rắn 60,91%. | |
| Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin | Nhà sản xuất: không rõ thông tin |
| thuộc nhóm 35.06 “Keo đã điều chế và các chất dính đã điều chế khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phù hợp dùng như keo hoặc các chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như keo hoặc như các chất kết dính, trọng lượng tịnh không quá 1 kg”, mã số 3506.91.00 “- - Chất kết dính làm từ polyme thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13 hoặc từ cao su” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 5047/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo dán do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 5027/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo làm từ polyme do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 5029/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo làm từ polyme do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 5030/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo làm từ polyme do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 5815/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Tiền polyurethan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 5950/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo đi từ Poly (vinyl alcohol) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 5308/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo nóng chảy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 5047/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo dán do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 5027/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo làm từ polyme do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 5029/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo làm từ polyme do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 5030/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo làm từ polyme do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 5815/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Tiền polyurethan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 5950/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo đi từ Poly (vinyl alcohol) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Thông báo 5308/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Keo nóng chảy do Tổng cục Hải quan ban hành