Tóm tắt Thông báo 8541/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số đối với Chất làm cứng (một thành phần của sơn Acrythane Hardener)
Thông báo số 8541/TB-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2017 là văn bản hành chính pháp lý quan trọng nhằm giải quyết yêu cầu xác định trước mã số hàng hóa của doanh nghiệp đối với mặt hàng "Chất làm cứng - một thành phần của sơn Acrythane Hardener". Đây là hoạt động nghiệp vụ giúp doanh nghiệp chủ động trong khâu khai báo hải quan, áp mã HS chính xác và tính toán trước các nghĩa vụ thuế liên quan trước khi hàng hóa thực tế được nhập khẩu.
1. Thông tin tổng quan về mặt hàng xác định trước mã số
- Tên thương mại của sản phẩm: Chất làm cứng (Hardener) - được xác định là một thành phần cấu thành bắt buộc hoặc bổ trợ đi kèm của hệ sơn Acrythane Hardener.
- Đặc tính kỹ thuật và công dụng: Sản phẩm là chế phẩm hóa học chuyên dùng, đóng vai trò là chất đóng rắn (chất liên kết chéo) khi pha trộn với sơn gốc acrylic. Quá trình này giúp tạo ra phản ứng hóa học làm khô nhanh màng sơn, tăng cường độ cứng, độ bền cơ học và khả năng chống chịu thời tiết cho bề mặt sơn sau khi hoàn thiện.
- Quy cách đóng gói và dạng tồn tại: Thường được nhập khẩu dưới dạng lỏng, đóng trong các hộp hoặc phuy chuyên dụng, đi kèm hoặc tách rời với các lon sơn gốc tùy theo hợp đồng thương mại.
2. Căn cứ pháp lý để phân loại và xác định mã số HS
- Quy tắc phân loại của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO): Áp dụng 6 quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Hệ thống HS) để xác định bản chất cốt lõi của sản phẩm.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Đối chiếu các mô tả hàng hóa tại Danh mục do Bộ Tài chính ban hành để tìm nhóm, phân nhóm và mã số chi tiết 8 chữ số phù hợp nhất với cấu tạo hóa học và công dụng của chất làm cứng.
- Chú giải pháp lý của Chương và Nhóm: Xem xét kỹ lưỡng các chú giải loại trừ và chú giải định nghĩa của các Chương liên quan đến hóa chất (Chương 38 - Chất hóa học khác) hoặc Chương liên quan đến chất dẻo và các sản phẩm bằng chất dẻo (Chương 39) hoặc Chương liên quan đến sơn và các chất màu (Chương 32).
3. Nguyên tắc phân loại hải quan đối với chất làm cứng
- Trường hợp phân loại theo chế phẩm hóa học độc lập: Nếu chất làm cứng được nhập khẩu riêng biệt và có thành phần là các polyisocyanate chưa phản ứng hoặc các hợp chất hữu cơ khác chưa được chi tiết ở nơi khác, mặt hàng thường được xem xét phân loại vào nhóm 38.24 (Chất gắn đã chuẩn bị dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi khuôn; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan).
- Trường hợp phân loại theo bộ sản phẩm: Nếu chất làm cứng được nhập khẩu đồng bộ, đóng gói chung cùng với sơn gốc (Acrythane Paint) thành một bộ sản phẩm hoàn chỉnh để bán lẻ hoặc sử dụng trực tiếp, cơ quan hải quan sẽ áp dụng Quy tắc 3(b) để phân loại theo thành phần mang lại đặc trưng cơ bản cho bộ sản phẩm (thường là sơn gốc thuộc nhóm 32.08).
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các bên liên quan
- Hiệu lực của thông báo: Kết quả xác định trước mã số tại Thông báo 8541/TB-TCHQ có giá trị pháp lý bắt buộc đối với cơ quan hải quan và doanh nghiệp yêu cầu trong thời hạn quy định của pháp luật hải quan hiện hành (thường là 03 năm kể từ ngày ban hành).
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Phải đảm bảo hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn trùng khớp về thành phần, tên gọi, công dụng và các đặc tính kỹ thuật so với mẫu hàng hóa hoặc tài liệu kỹ thuật đã cung cấp cho Tổng cục Hải quan để làm cơ sở ra thông báo này.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan cửa khẩu: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu với nội dung tại Thông báo 8541/TB-TCHQ để áp dụng mã số HS đã được xác định trước, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế và hải quan trên toàn quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8541/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị xác định trước mã số số MW08 ngày 17/7/2017 và công văn số 19102017MWVN ngày 19/10/2017; 28112017MWVN ngày 28/11/2017 do Công ty TNHH Meiwa Việt Nam, mã số thuế: 0311822436 cung cấp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
| 1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp: | |||
|
| Tên thương mại: Chất làm cứng-một thành phần của sơn Acrythane Hardener (3 kg) (export) | ||
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chất làm cứng-một thành phần của sơn Acrythane Hardener (3 kg) (export) | |||
| Ký, mã hiệu, chủng loại: | Nhà sản xuất: Thái DNT. | ||
| 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: - Thành phần, cấu tạo: Nhựa Isocyanate, Xylene, Propylene glycol methyl ether acetate - Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Trộn với sơn, sau đó dùng chổi quét hoặc phun lên bề mặt sản phẩm. - Hàm lượng tính trên trọng lượng: Nhựa Isocyanate: 70-80%, Xylene: 10-20%, Propylene glycol methyl ether acetate: 10-20%; | |||
| 3. Kết quả xác định trước mã số: | |||
|
| Tên thương mại: Chất làm cứng-một thành phần của sơn Acrythane Hardener (3 kg) (export) | ||
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: chất làm cứng-một thành phần của sơn Acrythane Hardener (3kg) (export). | |||
| Ký, mã hiệu, chủng loại: | Nhà sản xuất: Thái DNT | ||
| thuộc nhóm 39.11 “Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron-inden, polyterpen, polysulphua, polysulphon và các sản phẩm khác đã nêu trong Chú giải 3 của Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh.”, mã số 3911.90.00 “- Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | |||
|
|
|
|
|
Thông báo này có hiệu lực từ ngày ký.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Meiwa
Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 7893/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số đối với Actrel do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 8016/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số đối với MODEM Femto do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 8341/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số đối với Ground enhancement material do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 294/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số Dung môi vô khuẩn dạng dung dịch dùng để pha vắc xin Cevac Transmune do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 295/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số Nhôm hợp kim ở dạng hình, mặt cắt ngang dạng hình Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 508/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số Chất nhũ hóa Palsgaard SSL 3429 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 2348/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số mặt hàng Hóa chất hữu cơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 7893/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số đối với Actrel do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 8016/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số đối với MODEM Femto do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 8341/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số đối với Ground enhancement material do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 294/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số Dung môi vô khuẩn dạng dung dịch dùng để pha vắc xin Cevac Transmune do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 295/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số Nhôm hợp kim ở dạng hình, mặt cắt ngang dạng hình Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 508/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số Chất nhũ hóa Palsgaard SSL 3429 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Thông báo 2348/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số mặt hàng Hóa chất hữu cơ do Tổng cục Hải quan ban hành