Tóm tắt Thông báo hiệu lực của Bản ghi nhớ về thương mại gạo giữa Việt Nam và Băng-la-đét
Bản ghi nhớ (MoU) về thương mại gạo giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Băng-la-đét là một văn kiện hợp tác song phương quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp và thương mại. Việc thông báo hiệu lực của Bản ghi nhớ này đánh dấu bước tiến mới trong quan hệ hợp tác kinh tế, giúp ổn định thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cho phía Băng-la-đét.
Nội dung cốt lõi của Bản ghi nhớ (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết về các điều khoản đầu tiên, đặt nền móng cho toàn bộ hoạt động hợp tác thương mại gạo giữa hai quốc gia:
1. Mục đích và phạm vi hợp tác (Điều 1)
- Thiết lập cơ chế hợp tác chính thức và bền vững giữa hai Chính phủ trong việc cung cấp và thu mua gạo.
- Thúc đẩy quan hệ thương mại song phương, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập khẩu nông sản, đặc biệt là mặt hàng gạo.
- Hỗ trợ Băng-la-đét duy trì nguồn cung lương thực ổn định, ứng phó với thiên tai và biến động thị trường.
2. Khối lượng và chủng loại gạo giao dịch (Điều 2)
- Xác định hạn mức xuất khẩu gạo hàng năm từ Việt Nam sang Băng-la-đét. Theo các thỏa thuận định kỳ, Việt Nam cam kết sẵn sàng cung cấp sản lượng gạo lên đến mức tối đa theo nhu cầu của phía đối tác (thường đạt mức hàng trăm nghìn đến một triệu tấn mỗi năm).
- Quy định cụ thể về các chủng loại gạo giao dịch, bao gồm gạo trắng, gạo đồ và các loại gạo khác phù hợp với thị hiếu tiêu dùng và tiêu chuẩn chất lượng của thị trường Băng-la-đét.
3. Cơ chế xác định giá và phương thức giao dịch (Điều 3)
- Giá gạo xuất khẩu được xác định dựa trên nguyên tắc thị trường tự do, cạnh tranh lành mạnh và có sự tham chiếu từ giá thị trường thế giới tại thời điểm giao dịch.
- Các bên thống nhất áp dụng phương thức giao dịch linh hoạt, bảo đảm quyền lợi tối ưu cho cả bên bán và bên mua thông qua các hợp đồng thương mại cụ thể.
- Quy định về các điều kiện giao hàng (FOB, CFR...) và phương thức thanh toán quốc tế an toàn, phổ biến nhằm hạn chế tối đa rủi ro tài chính cho doanh nghiệp hai nước.
4. Cơ quan đầu mối và doanh nghiệp được chỉ định thực hiện (Điều 4)
- Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ Lương thực Băng-la-đét đóng vai trò là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc và tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai Bản ghi nhớ.
- Doanh nghiệp thực hiện: Chỉ định các tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có uy tín lớn của hai nước trực tiếp đàm phán và ký kết hợp đồng thương mại (phía Việt Nam thường là Tổng công ty Lương thực miền Bắc - Vinafood I và Tổng công ty Lương thực miền Nam - Vinafood II).
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của việc thông báo hiệu lực
Việc chính thức thông báo hiệu lực của Bản ghi nhớ tạo ra hành lang pháp lý an toàn, ổn định cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam. Đây không chỉ là cơ hội để duy trì thị phần truyền thống tại khu vực Nam Á mà còn khẳng định vị thế của Việt Nam là nhà cung cấp lương thực uy tín, trách nhiệm trên trường quốc tế. Đồng thời, văn kiện này giúp thắt chặt hơn nữa mối quan hệ ngoại giao, kinh tế tốt đẹp giữa Việt Nam và Băng-la-đét.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2014/TB-LPQT | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2014 |
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC
Thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:
Bản ghi nhớ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Băng-la-đét về thương mại gạo (Memorandum of Understanding between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the People’s Republic of Bangladesh on Rice Trade), ký tại Hà Nội ngày 02 tháng 01 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2014.
Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Bản ghi nhớ theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
MEMORANDUM
OF UNDERSTANDING BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM AND THE GOVERNMENT OF THE PEOPLE’S REPUBLIC OF BANGLADESH ON RICE TRADE
In order to ensure food stability and to further ensure that the rice market is stable in both countries and to cushion the adverse effects of climate change, pest infestation, drought, floods and other calamities that are being experienced and may hereafter be experienced globally; and
In order to further enhance and strengthen the good economic relations between the two countries;
The Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the People’s Republic of Bangladesh (hereinafter referred to individually as “Party” or collectively as “Parties”),
Have agreed as follows:
Article 1:
The Government of the Socialist Republic of Viet Nam agrees to sell, except under circumstances of natural disaster and harvest loss, and the Government of the People’s Republic of Bangladesh agrees to buy, depending on its needs, up to 01 million metric tons of rice of all kinds annually from the year 2014 to 2016, subject to prevailing international prices at the time of purchase.
Article 2:
The Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall authorize Viet Nam Southern Food Corporation (hereinafter referred to as VINAFOOD 2) as the Vietnamese State-owned Enterprise to implement this Memorandum of Understanding, The Government of the People’s Republic of Bangladesh shall authorize the Directorate-General of Food (hereinafter referred to as DGF), Ministry of Food as the Bangladeshi State-owned Enterprise to implement this Memorandum of Understanding.
Article 3:
The implementation of all sale/purchase transactions under this Memorandum of Understanding shall be made only through written instrument(s) agreed upon and signed between DGF on behalf of the Ministry of Food and VINAFOOD 2.
Article 4.
DGF on behalf and upon approval of the Ministry shall determine the volume, variety and kinds of rice/grains to be bought, and in accordance with international trade practices, rules and regulations, require VINAFOOD 2 to submit an offer which shall be evaluated by DGF and then accepted either immediately or after negotiation(s) keeping in view the prevailing rules and regulations of the Government.
Article 5:
During the validity of this Memorandum of Understanding, either Party may propose amenđment/s in writing to which the other Party shall respond in writing within a period of 30 days of receipt of such notice.
Any differences or disputes which may arise between the Parties relating to any matter pertinent to this Memorandum of Understanding shall be settled amicably and through consultation and negotiation between the Parties.
This Memorandum of Understanding shall enter into force from the date of signing and shall expire on 31st December 2016. Either Party may notify its desire to terminate this Memorandum of Understanding with a notice of 6 calendar months prior to such termination. Both Parties may extend the period of validity by mutual consent.
The termination of this Memorandum of Understanding shall not affect the validity or the terms of any ongoing contracts already made under this Memorandum of Understanding.
In witness thereof, the undersigned, have signed this Memorandum of Understanding,
Done and Signed in Ha Noi on 2nd January, 2014 in duplicate in English, both copies being equally authentic.
| FOR AND ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM | FOR AND ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF THE PEOPLE’S REPUBLIC OF BANGLADESH |
- 1 Thông báo hiệu lực của Hiệp định về Chương trình "Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam thông qua hệ thố
- 2 Thông báo hiệu lực của Bản Thỏa thuận việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Cam-pu-chia
- 3 Thông báo hiệu lực của Hiệp định khung về hợp tác kinh tế và thương mại giữa Việt Nam và Bô-li-vi-a
- 4 Nghị quyết 107/NQ-CP năm 2016 gia hạn Bản Thỏa thuận về thương mại gạo giữa Việt Nam - Philippines bằng hình thức công hàm trao đổi do Chính phủ ban hành
- 1 Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2 Thông báo hiệu lực của Hiệp định về Chương trình "Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam thông qua hệ thố
- 3 Thông báo hiệu lực của Bản Thỏa thuận việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Cam-pu-chia
- 4 Thông báo hiệu lực của Hiệp định khung về hợp tác kinh tế và thương mại giữa Việt Nam và Bô-li-vi-a
- 5 Nghị quyết 107/NQ-CP năm 2016 gia hạn Bản Thỏa thuận về thương mại gạo giữa Việt Nam - Philippines bằng hình thức công hàm trao đổi do Chính phủ ban hành