- Hiệu lực thi hành của Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương
Văn bản thông báo về việc chính thức phát sinh hiệu lực của Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Cam-pu-chia. Đây là văn kiện pháp lý quan trọng, đánh dấu bước tiến mới trong quan hệ hợp tác kinh tế, tạo hành lang pháp lý thông thoáng và ổn định cho hoạt động giao thương giữa cộng đồng doanh nghiệp hai nước.
- Mục tiêu và phạm vi áp dụng ưu đãi
Bản Thỏa thuận được xây dựng nhằm mục đích thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu song phương thông qua các biện pháp ưu đãi thuế quan đặc biệt. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với các mặt hàng có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất, gia công trải qua các công đoạn biến đổi cơ bản tại lãnh thổ của một trong hai bên ký kết.
- Xác định danh mục các mặt hàng được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% khi xuất khẩu sang thị trường của nhau.
- Thiết lập cơ chế hạn ngạch thuế quan đối với một số mặt hàng nông sản nhạy cảm nhằm vừa thúc đẩy thương mại vừa bảo vệ hợp lý thị trường sản xuất nội địa của mỗi nước.
- Quy định chi tiết về ưu đãi thuế quan và hạn ngạch thuế quan
Cơ chế ưu đãi thuế quan trong Bản Thỏa thuận được quy định cụ thể nhằm tối ưu hóa lợi ích cho doanh nghiệp:
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Các mặt hàng nằm trong danh mục cam kết của hai bên sẽ được áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (phần lớn là 0%) ngay khi Bản Thỏa thuận có hiệu lực, giúp giảm đáng kể chi phí giao dịch và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm.
- Hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng đặc thù: Đối với các mặt hàng như gạo và lá thuốc lá khô, hai bên áp dụng lượng hạn ngạch thuế quan xác định theo từng năm. Hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch sẽ được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt, trong khi lượng hàng hóa vượt hạn ngạch sẽ phải chịu mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất tối huệ quốc (MFN).
- Nguyên tắc không phân biệt đối xử: Đảm bảo hàng hóa nhập khẩu từ nước đối tác được đối xử không kém phần thuận lợi hơn so với hàng hóa nội địa tương tự về các khoản thuế, phí nội bộ cũng như các thủ tục hành chính liên quan.
- Quy tắc xuất xứ hàng hóa và thủ tục chứng nhận
Để ngăn chặn tình trạng gian lận thương mại và đảm bảo ưu đãi được áp dụng đúng đối tượng, Bản Thỏa thuận đề ra các quy tắc xuất xứ chặt chẽ:
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Form S): Hàng hóa muốn được hưởng ưu đãi thuế quan bắt buộc phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O Form S) do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp.
- Tiêu chí xuất xứ: Hàng hóa phải đáp ứng các tiêu chí xuất xứ cụ thể như xuất xứ thuần túy (WO) hoặc các tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), hàm lượng giá trị khu vực (RVC) tùy thuộc vào từng dòng thuế cụ thể được quy định trong phụ lục của Bản Thỏa thuận.
- Quy định về vận chuyển trực tiếp: Hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu. Trong trường hợp quá cảnh qua nước thứ ba, hàng hóa phải nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước quá cảnh và không được tham gia vào bất kỳ hoạt động thương mại hay gia công nào khác tại đó.
- Trách nhiệm triển khai của các cơ quan quản lý nhà nước
Việc tổ chức thực hiện Bản Thỏa thuận được phân công cụ thể cho các bộ, ngành liên quan nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả:
- Bộ Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thủ tục nhập khẩu, phân bổ hạn ngạch thuế quan và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi Bản Thỏa thuận.
- Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan): Chỉ đạo các đơn vị hải quan cửa khẩu thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ của C/O Form S và áp dụng mức thuế suất ưu đãi đúng quy định pháp luật.
- Các cơ quan quản lý biên giới: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tại các cửa khẩu biên giới đất liền nhằm ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận xuất xứ hoặc chuyển tải bất hợp pháp.
- Ý nghĩa đối với hoạt động của doanh nghiệp
Sự kiện Bản Thỏa thuận chính thức có hiệu lực mở ra nhiều cơ hội phát triển vượt bậc cho cộng đồng doanh nghiệp hai nước:
- Mở rộng thị trường tiêu thụ: Doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng thế mạnh như sắt thép, sản phẩm nhựa, phân bón, hóa chất và hàng tiêu dùng sang thị trường Cam-pu-chia với chi phí thuế quan tối thiểu.
- Đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định: Các doanh nghiệp sản xuất trong nước có thể tiếp cận nguồn nguyên liệu nông, lâm, thủy sản dồi dào từ Cam-pu-chia để phục vụ cho hoạt động chế biến và xuất khẩu sang các nước thứ ba.
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu kỹ các biểu thuế ưu đãi, quy tắc xuất xứ hàng hóa tương ứng và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng nhận xuất xứ để tận dụng tối đa các lợi thế cạnh tranh mà Bản Thỏa thuận mang lại.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2014/TB-LPQT | Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2014 |
Thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:
Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Cam-pu-chia, ký tại Hà Nội ngày 26 tháng 12 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Thỏa thuận theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia (sau đây được gọi tắt là hai Bên ký kết),
Căn cứ Tuyên bố chung Việt Nam - Campuchia giữa Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Thủ tướng Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 10 tháng 10 năm 2005 tại Hà Nội về việc hai nước thỏa thuận sớm đưa ra chính sách ưu đãi thuế quan cho hàng hóa xuất xứ từ mỗi nước;
Nhắc lại Bản thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 17 tháng 2 năm 2012 tại Phnom Penh và;
Nhằm thúc đẩy hơn nữa quan hệ thương mại giữa hai nước, đặc biệt thương mại hàng hóa nông sản, thủy sản và sản phẩm công nghiệp với mục tiêu cải thiện đời sống của người dân và đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững của mỗi nước;
Đã thỏa thuận như sau:
1.2. Ngoài những quy định cụ thể tại Bản thỏa thuận này, các mặt hàng có xuất xứ từ một Bên ký kết, khi nhập khẩu vào lãnh thổ của Bên ký kết kia, phải tuân thủ các quy định khác về xuất khẩu, nhập khẩu của Bên ký kết kia, giống như hàng hóa buôn bán thông thường qua biên giới giữa hai nước.
2.2. Tất cả các mặt hàng có xuất xứ từ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nêu tại Phụ lục II của Bản thỏa thuận này, khi nhập khẩu vào lãnh thổ Vương quốc Campuchia, đều được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt bằng 0%.
2.3. Đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về Việt Nam, thì áp dụng theo Thông tư số 81/2013/TT-BTC ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và các văn bản có liên quan của Vương quốc Campuchia và không tính vào số lượng nêu tại Điều 3 và Điều 4 dưới đây.
2.4. Đối với hàng nông sản có xuất xứ từ Campuchia do các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu về Việt Nam để tái xuất đi các thị trường khác, sẽ được áp dụng theo cơ chế tạm nhập tái xuất của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và các Hiệp định khu vực và quốc tế mà hai Bên tham gia ký kết và không tính vào số lượng nêu tại Điều 3 và Điều 4 dưới đây.
Đối với mặt hàng gạo:
3.2. Số lượng gạo có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt bằng 0% theo Bản thỏa thuận này được quy định như sau:
+ Năm 2014: 300.000 tấn gạo;
+ Năm 2015: 300.000 tấn gạo;
3.3. Hai bên quy định tỷ lệ quy đổi: 2 kg thóc = 1 kg gạo
Đối với mặt hàng lá thuốc lá khô:
4.2. Số lượng lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt bằng 0% theo Bản thỏa thuận này được quy định như sau:
+ Năm 2014: 3.000 tấn lá thuốc lá khô;
+ Năm 2015: 3.000 tấn lá thuốc lá khô;
Việc nhập khẩu lá thuốc lá khô quy định tại Điều 4 của Bản thỏa thuận này được thực hiện như sau:
7.1. Trường hợp lượng nhập khẩu thực tế vào Việt Nam nằm trong số lượng nhập khẩu quy định tại khoản 4.2 Điều 4 của Bản thỏa thuận này, thì áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định của Bản thỏa thuận này;
7.2. Trường hợp lượng nhập khẩu thực tế vào Việt Nam vượt số lượng nhập khẩu quy định tại khoản 4.2 Điều 4 của Bản thỏa thuận này, nhưng vẫn nằm trong tổng mức hạn ngạch chung, và đảm bảo các điều kiện quy định trong các văn bản pháp quy hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lượng hạn ngạch thuế quan, thì áp dụng thuế suất nhập khẩu quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
7.3. Trường hợp lượng nhập khẩu thực tế vào Việt Nam vượt số lượng nhập khẩu quy định tại khoản 4.2 Điều 4 của Bản thỏa thuận này, và vượt tổng mức hạn ngạch chung hoặc không đảm bảo các điều kiện quy định trong các văn bản pháp quy hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lượng hạn ngạch thuế quan, thì phần vượt áp dụng theo mức thuế suất ngoài hạn ngạch quy định trong các văn bản pháp quy hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
9.2. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi theo Phụ lục II của Bản thỏa thuận này nhập khẩu vào Vương quốc Campuchia là Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu X.
9.3. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi theo Bản thỏa thuận này tương ứng ở mỗi nước là Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia và Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan được Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia hoặc Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ủy quyền nếu có.
9.4. Để tạo thuận lợi cho hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan theo Bản thỏa thuận này, Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương Quốc Campuchia đã thống nhất và sẽ áp dụng những quy định phù hợp trong Chương 3 (Quy tắc xuất xứ) của Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) và các phụ lục liên quan.
13.2. Các Bên ký kết sẽ rà soát và cập nhật các Phụ lục I và Phụ lục II trong vòng 06 tháng hoặc một năm theo sự đồng ý của cả hai Bên. Các Bên ký kết cũng tổ chức một cuộc họp hàng năm để rà soát việc thực hiện Bản thỏa thuận này.
Bản thỏa thuận này được làm tại Hà Nội, Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 2013 thành 02 bản bằng tiếng Việt, tiếng Khmer và tiếng Anh. Trong trường hợp có khác biệt về giải thích, bản tiếng Anh sẽ được ưu tiên áp dụng.
| THAY MẶT CHÍNH PHỦ | THAY MẶT CHÍNH PHỦ HOÀNG |
| STT | Mã số | Mô tả hàng hóa |
|
| 08.01 | Dừa, quả hạch Brazil và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ |
|
|
| - Hạt điều: |
| 1 | 0801.31.00 | - - Chưa bóc vỏ |
| 2 | 0801.32.00 | - - Đã bóc vỏ |
|
| 08.04 | Quả chà là, sung, vả, dưa, bơ, ổi, xoài và măng cụt, tươi hoặc khô. |
| 3 | 0804.30.00 | - Quả dứa |
|
| 08.07 | Các loại dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi. |
|
| 0807.20 | - Quả đu đủ: |
| 4 | 0807.20.10 | - - Đu đủ mardi backcross solo (betik solo) |
| 5 | 0807.20.90 | - - Loại khác |
|
| 08.10 | Quả khác, tươi. |
| 6 | 0810.60.00 | - Quả sầu riêng |
|
| 10.06 | Lúa gạo |
|
| 1006.10 | - Thóc |
| 7 | 1006.10.10 | - - Để gieo trồng |
| 8 | 1006.10.90 | - - Loại khác |
|
| 1006.20 | - Gạo lứt: |
| 9 | 1006.20.10 | - - Gạo Thai Hom Mali |
| 10 | 1006.20.90 | - - Loại khác |
|
| 1006.30 | - Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa đánh bóng hạt hoặc hồ: |
| 11 | 1006.30.30 | - - Gạo nếp |
| 12 | 1006.30.40 | - - Gạo Thai Hom Mali |
|
|
| - - Loại khác: |
| 13 | 1006.30.91 | - - - Gạo luộc sơ |
| 14 | 1006.30.99 | - - - Loại khác |
|
| 17.03 | Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường |
|
| 1703.90 | - Loại khác: |
| 15 | 1703.90.90 | - - Loại khác |
| 16 | 1903.00.00 | Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hay các dạng tương tự. |
|
| 20.09 | Các loại nước ép trái cây (kể cả hèm nho) và nước rau ép, Chưa lên men và Chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường chất làm ngọt khác. |
|
|
| - Nước cam ép: |
| 17 | 2009.12.00 | - - Không đông lạnh, với trị giá Brix không quá 20 |
|
| 22.02 | Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác hay hương liệu và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép hoặc nước rau ép thuộc nhóm 20.09. |
| 18 | 2202.10.90 | - - Loại khác |
|
| 24.01 | Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá. |
|
| 2401.10 | - Lá thuốc lá chưa tước cọng: |
| 19 | 2401.10.10 | - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng |
| 20 | 2401.10.20 | - - Loại Virginia, Chưa sấy bằng không khí nóng |
| 21 | 2401.10.40 | - - Loại Burley |
| 22 | 2401.10.50 | - - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng (flue-cured) |
| 23 | 2401.10.90 | - - Loại khác |
|
| 2401.20 | - Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ: |
| 24 | 2401.20.10 | - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng |
| 25 | 2401.20.20 | - - Loại Virginia, Chưa sấy bằng không khí nóng |
| 26 | 2401.20.30 | - - Loại Oriental |
| 27 | 2401.20.40 | - - Loại Burley |
| 28 | 2401.20.50 | - - Loại khác, đã sấy bằng không khí nóng |
| 29 | 2401.20.90 | - - Loại khác |
|
| 39.26 | Sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14. |
|
| 3926.90 | - Loại khác: |
| 30 | 3926.90.99 | - - - Loại khác |
|
| 40.01 | Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải. |
|
| 4001.22 | - - Cao su tự nhiên đã định chuẩn về kỹ thuật (TSNR): |
| 31 | 4001.22.10 | - - - TSNR 10 |
| 32 | 4001.22.20 | - - - TSNR 20 |
| 33 | 4001.22.30 | - - - TSNR L |
| 34 | 4001.22.40 | - - - TSNR CV |
| 35 | 4001.22.50 | - - - TSNR GP |
| 36 | 4001.22.90 | - - - Loại khác |
|
| 4001.29 | - - Loại khác: |
| 37 | 4001.29.10 | - - - Cao su tấm được làm khô bằng không khí |
| 38 | 4001.29.20 | - - - Crếp từ mủ cao su |
| 39 | 4001.29.30 | - - - Crếp làm đế giầy |
| 40 | 4001.29.40 | - - - Crếp tái chế, kể cả vỏ crếp làm từ mẩu cao su vụn |
| 41 | 4001.29.50 | - - - Crếp loại khác |
| 42 | 4001.29.60 | - - - Cao su chế biến cao cấp |
| 43 | 4001.29.70 | - - - Váng cao su |
| 44 | 4001.29.80 | - - - Loại tận thu (trên cây, dưới đất hoặc loại đã hun khói) và phần thừa lại trên cốc |
| 45 | 4001.29.91 | - - - - Dạng nguyên sinh |
| 46 | 4001.29.99 | - - - - Loại khác |
|
| 46.01 | Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải; các vật liệu tết bện, các dây bện và các sản phẩm tương tự bằng vật liệu tết bện, đã kết lại với nhau trong các tao dây song song hoặc đã được dệt, thành tấm, ở dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm (ví dụ, chiếu, thảm, mành). |
|
|
| - Chiếu, thảm và mành bằng vật liệu thực vật: |
| 47 | 4601.29.00 | - - Loại khác |
|
| 55.15 | Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp. |
|
|
| - Từ xơ staple polyeste: |
| 48 | 5515.29.00 | - - Loại khác |
|
| 64.03 | Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da tổng hợp và mũ giày bằng da thuộc. |
| 49 | 6403.20.00 | - Giày dép có đế ngoài bằng da thuộc, và mũ giày có đai vòng qua mu bàn chân và quai xỏ ngón chân cái |
|
|
| - Giày, dép khác có đế ngoài bằng da thuộc: |
| 50 | 6403.51.00 | - - Giày cổ cao quá mắt cá chân |
| 51 | 6403.59.00 | - - Loại khác |
|
| 64.04 | Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da tổng hợp và mũ giày bằng vật liệu dệt. |
|
|
| - Giày, dép có đế ngoài bằng cao su hoặc plastic: |
|
| 6404.11 | - - Giày, dép thể thao, giày tennis, giày bóng rổ, giày thể dục, giày luyện tập và các loại tương tự: |
| 52 | 6404.11.10 | - - - Giày, dép có gắn đinh, gắn miếng đế chân hoặc các loại tương tự |
| 53 | 6404.11.90 | - - - Loại khác |
| 54 | 6404.19.00 | - - Loại khác |
| 55 | 6404.20.00 | - Giày, dép có đế ngoài bằng da thuộc hoặc da tổng hợp |
| 56 | 64.05 | Giày, dép khác. |
| 57 | 6405.10.00 | - Có mũ giày bằng da thuộc hoặc da tổng hợp |
| 58 | 6405.20.00 | - Có mũ giày bằng vật liệu dệt |
| 59 | 6405.90.00 | - Loại khác |
|
| 64.06 | Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũi giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, gót giày và các sản phẩm tương tự; ghệt, quần ôm sát chân và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng |
|
| 6406.90 | - Loại khác: |
| 60 | 6406.90.10 | - - Bằng gỗ |
|
| 83.09 | Nút chai lọ, nút bịt và nắp đậy (kể cả nút, nắp hình vương miện, nút xoáy và nút một chiều), bao thiếc bịt nút chai, nút thùng có ren, tấm đậy lỗ thoát của thùng, dụng cụ niêm phong và bộ phận đóng gói khác, bằng kim loại cơ bản. |
| 61 | 8309.90.89 | - - - Loại khác |
|
| 94.01 | Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng. |
| 62 | 9401.40.00 | - Ghế có thể chuyển thành giường, trừ ghế trong vườn hoặc đồ cắm trại |
|
| 94.03 | Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng. |
|
|
| - Đồ nội thất bằng vật liệu khác, kể cả mây, liễu gai, tre hoặc các vật liệu tương tự: |
| 63 | 9403.81.00 | - - Bằng tre hoặc song, mây |
| STT | Mã số | Mô tả hàng hóa |
|
| 04.03 | Buttermilk (phụ phẩm thu được từ quá trình làm bơ sữa), sữa đông và kem, sữa chua, kephir và sữa, kem khác đã lên men hoặc axit hóa, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất ngọt khác hoặc hương liệu, hoa quả, quả hạch hoặc cacao |
|
| 0403.10 | - Sữa chua: |
| 1 | 0403.10.20 | - - Dạng lỏng, đã hoặc chưa cô đặc |
| 2 | 0403.10.90 | - - Loại khác |
|
| 09.01 | Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in, vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó |
|
|
| - Cà phê đã rang: |
|
| 0901.21 | - - Chưa khử chất cà-phê-in: |
| 3 | 0901.21.10 | - - - Chưa xay |
| 4 | 0901.21.20 | - - - Đã xay |
|
| 0901.22 | - - Đã khử chất cà-phê-in: |
| 5 | 0901.22.10 | - - - Chưa xay |
| 6 | 0901.22.20 | - - - Đã xay |
|
| 0901.90 | - Loại khác |
| 7 | 0901.90.10 | - - Vỏ quả và vỏ lụa cà phê |
| 8 | 0901.90.20 | - - Các chất thay thế có chứa cà phê |
|
| 09.02 | Chè đã hoặc chưa pha hương liệu |
|
| 0902.10 | - Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn, trọng lượng gói không quá 3 kg: |
| 9 | 0902.10.90 | - - Loại khác |
|
| 19.02 | Sản phẩm từ bột nhào, đã hoặc chưa làm chín hoặc nhồi (thịt hoặc các chất khác) hoặc chế biến cách khác, như spaghety, macaroni, mì sợi, mì dẹt, gnochi, ravioli, cannelloni; couscous, đã hoặc Chưa chế biến. |
|
| 1902.30 | - Sản phẩm từ bột nhào khác: |
| 10 | 1902.30.20 | - - Mì, bún làm từ gạo ăn liền |
| 11 | 1902.30.90 | - - Loại khác |
|
| 19.05 | Bánh mì, bánh ngọt, bánh nướng, bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh quế, bánh đa và các sản phẩm tương tự. |
|
| 1905.90 | - Loại khác: |
| 12 | 1905.90.70 | - - Bánh thánh, bánh quế, bánh đa và các sản phẩm tương tự |
|
| 39.23 | Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác bằng plastic |
|
|
| - Bao và túi (kể cả loại hình nón): |
|
| 3923.21 | - - Từ polyme etylen: |
|
|
| - - - Túi vô trùng được gia cố bằng lá nhôm (trừ túi đáy nở-retort): |
| 13 | 3923.21.11 | - - - - Có chiều rộng từ 315 mm trở lên và có chiều dài từ 410 mm trở lên, kết hợp với nắp đệm kín |
| 14 | 3923.21.19 | - - - - Loại khác |
|
|
| - - - Loại khác: |
| 15 | 3923.21.91 | - - - - Túi vô trùng không được gia cố bằng lá nhôm (trừ túi đáy nở-retort), chiều rộng từ 315 mm trở lên và chiều dài từ 410 mm trở lên, gắn với nắp đệm kín |
| 16 | 3923.21.99 | - - - - Loại khác |
|
| 3923.29 | - - Từ plastic khác: |
| 17 | 3923.29.10 | - - - Túi vô trùng đã hoặc chưa gia cố bằng lá nhôm (trừ túi đáy nở-retort), chiều rộng từ 315 mm trở lên và chiều dài từ 410 mm trở lên, gắn với nắp đệm kín |
| 18 | 3923.29.90 | - - - Loại khác |
|
| 40.01 | Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải. |
|
| 4001.10 | - Mủ cao su tự nhiên, đã hoặc chưa tiền lưu hóa: |
| 19 | 4001.10.11 | - - Chứa trên 0,5% hàm lượng amoniac tính theo thể tích: - - - Được cô đặc bằng ly tâm |
|
| 40.02 | Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải; hỗn hợp của một sản phẩm bất kỳ của nhóm 40.01 với một sản phẩm bất kỳ của nhóm này, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải. |
|
|
| - Cao su styren-butadien (SBR); cao su styren-butadien đã được carboxy 1 hóa (XSBR): |
| 20 | 4002.91.00 | - - Dạng latex (dạng mủ cao su) |
DANH MỤC CÁC CẶP CỬA KHẨU ĐƯỢC PHÉP THÔNG QUAN CÁC MẶT HÀNG ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI
| STT | Phía Việt Nam | Phía Campuchia |
| 1 | Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai) | Ô Da Đao (tỉnh Rattanakiri) |
| 2 | Buprăng (tỉnh Đắk Nông) | Ô Răng (tỉnh Mondolkiri) |
| 3 | Đăk Peur (tỉnh Đắk Nông) | Nam Lear (tỉnh Mondolkiri) |
| 4 | Hoa Lư (tỉnh Bình Phước) | Trapaing Sre (tỉnh Kratie) |
| 5 | Hoàng Diệu (tỉnh Bình Phước) | La pa khê (tỉnh Mondolkii) |
| 6 | Lộc Thịnh (tỉnh Bình Phước) | Tonle Cham (tỉnh Kampong Cham) |
| 7 | Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) | Ba Vét (tỉnh Xvay Riêng) |
| 8 | Xa Mát (tỉnh Tây Ninh) | Trapaing Plong (tỉnh Công Pông Chàm) |
| 9 | Tràng Riệc (tỉnh Tây Ninh) | Đa (tỉnh Công Pông Chàm) |
| 10 | Cà Tum (tỉnh Tây Ninh) | Chăn Mun (tỉnh Công Pông Chàm) |
| 11 | Tống Lê Chân (tỉnh Tây Ninh) | Sa Tum (tỉnh Công Pông Chàm) |
| 12 | Phước Tân (tỉnh Tây Ninh) | Bos môn (tỉnh Xvay Riêng) |
| 13 | Bình Hiệp (tỉnh Long An) | Prây Vo (tỉnh Xvay Riêng) |
| 14 | Vàm Đồn (tỉnh Long An) | Sre barang (tỉnh Xvay Riêng) |
| 15 | Mỹ Quý Tây (tỉnh Long An) | Xom Rông (tỉnh Xvay Riêng) |
| 16 | Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp) | Bon Tia Chak Cray (tỉnh Pray Vêng) |
| 17 | Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) | Koh Rokar (tỉnh Pray Vêng) |
| 18 | Vĩnh Xương (tỉnh An Giang) | Ka-oam Samnor (tỉnh Kan Đan) |
| 19 | Tịnh Biên (tỉnh An Giang) | Phnom Den (tỉnh Ta Keo) |
| 20 | Khánh Bình (tỉnh An Giang) | Chrây Thum (tỉnh Kan Đan) |
| 21 | Vĩnh Hội Đông (tỉnh An Giang) | Kampong Krosang (tỉnh Takeo) |
| 22 | Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang) | Prek Chak (tỉnh Cam Pôt) |
| 23 | Giang Thành (tỉnh Kiên Giang) | Ton Hon (tỉnh Cam Pốt) |
| 24 | Đắc Ruê (tỉnh Đắk Lắk) | Chimet (tỉnh Mondolkiri) |
- 1 Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2 Lệnh công bố Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005
- 3 Thông tư 81/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 201/2012/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 0701/TM-CATBD ngày 19/02/2004 của Bộ Thương mại về việc thực hiện các điều ước song phương Việt-Lào
- 2 Thông tư 17/2011/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong bản thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công thương Việt Nam và Bộ thương mại Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết kia do Bộ Công thương ban hành
- 3 Quyết định 7360/QĐ-BCT năm 2012 đính chính Thông tư 17/2011/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ Thương mại Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết kia
- 4 Thông báo hiệu lực của Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Việt Nam và Cam-pu-chia
- 5 Thông báo hiệu lực của Hiệp định về thương mại tự do giữa Việt Nam - Chi Lê
- 6 Thông báo hiệu lực của Bản ghi nhớ về thương mại gạo giữa Việt Nam và Băng-la-đét
- 7 Nghị quyết 92/NQ-CP năm 2016 về ký Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam - Campuchia do Chính phủ ban hành
- 8 Thông báo 63/2016/TB-LPQT hiệu lực Bản thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Cam-pu-chia
- 1 Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2 Công văn số 0701/TM-CATBD ngày 19/02/2004 của Bộ Thương mại về việc thực hiện các điều ước song phương Việt-Lào
- 3 Lệnh công bố Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005
- 4 Thông tư 17/2011/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong bản thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công thương Việt Nam và Bộ thương mại Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết kia do Bộ Công thương ban hành
- 5 Quyết định 7360/QĐ-BCT năm 2012 đính chính Thông tư 17/2011/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ Thương mại Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết kia
- 6 Thông tư 81/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 201/2012/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông báo hiệu lực của Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Việt Nam và Cam-pu-chia
- 8 Thông báo hiệu lực của Hiệp định về thương mại tự do giữa Việt Nam - Chi Lê
- 9 Thông báo hiệu lực của Bản ghi nhớ về thương mại gạo giữa Việt Nam và Băng-la-đét
- 10 Nghị quyết 92/NQ-CP năm 2016 về ký Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam - Campuchia do Chính phủ ban hành
- 11 Thông báo 63/2016/TB-LPQT hiệu lực Bản thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Cam-pu-chia