Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 01/2000/TT-TCBĐ do Tổng cục Bưu điện ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện Quyết định số 242/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2000, tập trung vào việc quản lý và cấp phép đối với các mặt hàng chuyên ngành bưu chính, viễn thông.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc danh mục quản lý chuyên ngành của Tổng cục Bưu điện. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước tham gia vào hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng này tại thị trường Việt Nam.

Các nội dung cốt lõi của Thông tư 01/2000/TT-TCBĐ

1. Danh mục và nguyên tắc quản lý thiết bị chuyên ngành nhập khẩu

  • Quy định chi tiết danh mục các thiết bị bưu chính, viễn thông, đặc biệt là các thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện cần phải có giấy phép nhập khẩu chuyên ngành trước khi làm thủ tục thông quan tại cơ quan Hải quan.
  • Việc nhập khẩu các thiết bị phải bảo đảm không gây can nhiễu có hại đến mạng lưới viễn thông quốc gia và các hệ thống thông tin vô tuyến điện khác đang hoạt động hợp pháp.
  • Các thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng phải thực hiện việc chứng nhận hợp chuẩn và dán tem hợp chuẩn theo quy định.

2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu

  • Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu bao gồm: Đơn xin nhập khẩu thiết bị chuyên ngành; bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư; tài liệu kỹ thuật chi tiết của thiết bị; bản sao hợp đồng thương mại hoặc chứng từ hàng hóa tương đương.
  • Quy trình nộp hồ sơ được thực hiện trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tổng cục Bưu điện hoặc các đơn vị được ủy quyền để thẩm định và cấp phép.
  • Thời hạn giải quyết hồ sơ và cấp giấy phép nhập khẩu được quy định cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.

3. Kiểm tra chất lượng và xử lý vi phạm

  • Tổng cục Bưu điện phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng thiết bị bưu chính, viễn thông nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
  • Các hành vi nhập khẩu thiết bị không đúng giấy phép, không qua kiểm định chất lượng hoặc tự ý thay đổi tính năng kỹ thuật gây ảnh hưởng đến an ninh thông tin sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 01/2000/TT-TCBĐ có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng thống nhất cho công tác điều hành, quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa chuyên ngành bưu điện trong suốt năm 2000. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 01/2000/TT-TCBĐ

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2000

THÔNG TƯ

CỦA TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN SỐ 01/2000/TT-TCBĐ NGÀY 20 THÁNG 03 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN QUYẾT ĐỊNH SỐ 242/1999/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 1999 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐIỀU HÀNH XUẤT NHẬP KHẨU NĂM 2000

Thực hiện Quyết định số 242/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Thủ Tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu năm 2000; Sau khi có ý kiến thoả thuận với Bộ Thương Mại tại công văn số:1131/TM-XNK ngày 20 tháng 03 năm 2000; Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Điều 9 về xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc danh mục quản lý chuyên ngành bưu chính, viễn thông như sau:

I- CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNG HOÁ, THIẾT BỊ, VẬT TƯ XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN NGÀNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

1- Hàng hoá, thiết bị, vật tư bưu chính, viễn thông thuộc danh mục quản lý chuyên ngành bưu chính, viễn thông bao gồm các loại hàng hoá, thiết bị, vật tư chuyên dùng trên mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng và các mạng lưới viễn thông dùng riêng.

2- Hàng hoá, thiết bị, vật tư nhập khẩu thuộc danh mục quản lý chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông quy định trong Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện, các tiêu chuẩn kỹ thuật và tính năng sử dụng được Tổng cục Bưu điện quy định và công bố.

3- Tổng cục Bưu điện không cấp giấy phép hoặc duyệt mặt hàng, số lượng, trị giá hàng xuất nhập khẩu.

4- Các hàng hoá, thiết bị, vật tư nhập khẩu thuộc danh mục quản lý chuyên ngành bưu chính, viễn thông phải phục vụ cho các nghiệp vụ, các dịch vụ bưu chính viễn thông được phép sử dụng, khai thác, cung cấp tại Việt nam.

5- Các hàng hoá, thiết bị, vật tư nhập khẩu thuộc danh mục quản lý chuyên ngành bưu chính, viễn thông phải đảm bảo:

- Phù hợp với công nghệ, mạng lưới bưu chính viễn thông Việt Nam và phải đảm bảo các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước, Tổng cục Bưu điện ban hành hoặc cho phép áp dụng,

- Các quy định của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về trật tự, an toàn xã hội, an ninh, quốc phòng,

- Các quy định về điều kiện được phép hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh, mua bán hàng hoá chuyên ngành bưu chính, viễn thông của Nhà nước và Tổng cục Bưu điện,

- Quyền lợi người sử dụng,

II- DANH MỤC VÀ TIÊU CHUẨN HÀNG HOÁ, THIẾT BỊ, VẬT TƯ NHẬP KHẨU THUỘC QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

II.1- hàng hoá, thiết bị, vật tư viễn thông.

TT

Danh mục

Tiêu chuẩn

1

Tổng đài dung lượng lớn và nhỏ, thiết bị truy nhập mạng

TCN 68-146:1995

TCN 68-179:1999

ITU

2

Tổng đài PABX

TCN 68-136:1995

3

Thiết bị truyền dẫn

TCN 68-137:1995

TCN 68-139:1995

ITU

4

Cáp sợi quang

TCN 68-160:1996

5

Cáp Thông tin kim loại

TCN 68-132:1998

6

Thiết bị điện thoại không dây

TCN 68-143:1995

và QĐ:622/1999/QĐ-TCBĐ - 13/9/1999

7

Thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng ISDN

TCN 68-155:1995

8.1

Thiết bị phát, thu- phát sóng vô tuyến điện có băng tần số nằm trong khoảng từ 9 KHx đến 400 GHx, có công suất từ 60mw trở lên

ITU

8.1.1

Thiết bị phát, thu-phát sóng dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện cố định hoặc lưu động mặt đất.

ITU

8.1.2

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá

ITU

8.1.3

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho phát thanh quảng bá

ITU

8.1.4

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho phát chuẩn ( tần số, thời gian )

ITU

8.1.5

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa

ITU

8.1.6

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho thông tin vệ tinh ( trừ các thiết bị lưu động dùng trong Hàng hải và Hàng không )

ITU

8.1.7

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện nghiệp dư

ITU

8.1.8

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ lưu động Hàng hải ( kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)

ITU

8.1.9

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ lưu động Hàng không ( kể cả thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh )

ITU

8.2

Thiết bị Rađa, các thiết bị trợ giúp bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển xa bằng sóng vô tuyến.

ITU

8.2.1

Thiết bị Rađa

ITU

8.2.2

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng cho đạo hàng

ITU

8.2.3

Thết bị cảnh báo, điều khiển xa bằng sóng vô tuyến điện

ITU

9

Máy telex

ITU

10

Máy Fax

ITU

11

Máy nhắn tin

TCN 68-147:1995

12

Máy điện thoại di động

TCN 68-138:1995

ITU

13

Máy điện thoại thấy hình tốc độ thấp

TCN 68-154:1995

14

Máy điện thoại tự động ( loại cố định )

TCN 68-134:1994

Ngoài các danh mục trong bảng nêu trên, các đơn vị, doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh với ngành hàng phù hợp, đã đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu được quyền nhập khẩu theo nhu cầu.

Việc xuất khẩu các mặt hàng thuộc danh mục quản lý chuyên ngành bưu chính, viễn thông được thực hiện theo yêu cầu của đối tác nước ngoài được thoả thuận các điều kiện trong hợp hợp đồng nhập khẩu, không bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện, các tiêu chuẩn kỹ thuật và tính năng sử dụng do Tổng cục Bưu điện quy định và công bố.

II.2 - tem bưu chính:

1- Tem Bưu chính:

- Tem có răng và không răng

- Blốc tem có răng và không răng

2- ấn phẩm tem:

- Tờ kỷ niệm

- Aerogramme

- Phong bì in sẵn tem

- Phong bì ngày phát hành đầu tiên ( FDC )

- Bưu ảnh in sẵn tem

- Bưu ảnh có dán tem đóng dấu ngày phát hành đầu tiên ( Maximum card)

3- Mặt hàng tem : Các tài liệu có minh hoạ bằng tem Bưu chính, vật phẩm có sử dụng tem Bưu chính

III- KIỆN XUẤT NHẬP KHẨU

III.1- hàng hoá, thiết bị, vật tư viễn thông

- Trước khi nhập khẩu cần có giấy chứng nhận hợp chuẩn do Tổng cục Bưu điện cấp theo các tiêu chuẩn nêu tại mục II.1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn theo quy định của Tổng cục Bưu điện.

- Đối với hàng hoá nhập khẩu là các thiết bị phát, thu- phát sóng vô tuyến điện, thiết bị Rađa, thiết bị trợ giúp bằng sóng vô tuyến điện và các thiết bị khiển từ xa bằng sóng vô tuyến điện phải được Tổng cục Bưu điện chấp thuận về tần số hoặc kênh tần số để đảm bảo đúng quy hoạch tần số theo Quyết định 85/1998/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 1998 của Thủ Tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch phân bổ Tần số Vô tuyến điện cho các nghiệp vụ ở Việt Nam và có các tính năng kỹ thuật phù hợp với các tiêu chuẩn của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), việc chấp thuận của Tổng cục Bưu điện thể hiện trong giấy chứng nhận hợp chuẩn.

- Đối với các trường hợp nhập khẩu các hàng hoá, thiết bị, vật tư bưu chính viễn thông vào Việt Nam để trưng bày, biểu diễn và đi theo các đoàn đại biểu quốc tế đến thăm Việt Nam theo lời mời chính thức của các Cơ quan, tổ chức Việt Nam không phải chứng nhận hợp chuẩn nhưng phải có sự chấp thuận của Tổng cục Bưu điện hoặc các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

III.2- tem bưu chính

1- Các loại tem Bưu chính sử dụng cho kinh doanh các dịch vụ Bưu chính, tem chơi là tem sống ( tem chưa có dấu huỷ ):

- Chỉ có các đơn vị, doanh nghiệp được phép kinh doanh các dịch vụ Bưu chính mới được xuất nhập khẩu,

- Trước khi xuất nhập khẩu phải có thoả thuận bằng văn bản của Tổng cục Bưu điện.

2- Các loại tem chơi ( tem có dấu huỷ ), trừ tem sống quy định tại điểm 1 trong mục này, các đơn vị, doanh nghiệp được phép kinh doanh được quyền nhập khẩu theo nhu cầu .

3- Các loại tem và mặt hàng tem Bưu chính không được xuất nhập khẩu:

- Các mặt hàng tem Bưu chính mà Tổng cục Bưu điện đã đình chỉ phát hành, có lệnh thu hồi.

- Các mặt hàng tem Bưu chính mà Tổng cục Bưu điện không cho phép lưu hành

- Các mặt hàng tem Bưu chính có nội dung không lành mạnh, kích động, gây thù hằn giữa các dân tộc, trái với phong tục tập quán và pháp luật Việt Nam.

- Các mặt hàng tem Bưu chính đã bị khuyến cáo bởi Liên minh Bưu chính Thế giới ( UPU ), Hiệp hội tem chơi Thế giới ( FIP ), Hiệp hội tem chơi Châu á ( FIAP) và không cho phép tham dự trong các triển lãm tem Quốc tế

Tổng cục Bưu điện sẽ công bố kịp thời những văn bản có liên quan đến các nội dung quy định trong mục này.

IV- KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2000; trong quá trình thực hiện; nếu có vướng mắc; các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan và các đối tượng thực hiện xuất nhập khẩu hàng hoá chuyên ngành Bưu chính Viễn thông, phản ảnh kịp thời về Tổng cục Bưu điện để xem xét giải quyết.

Ghi chú : - ITU : Liên minh Viễn thông Thế giới

- TCN 68 là tiêu chuẩn Ngành Bưu điện, ví dụ: TCN 68-134:1994 : Tiêu chuẩn kỹ thuật Máy điện thoại tự động (loại cố định ) do Tổng cục Bưu điện ban hành năm 1994

Trần Đức Lai

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 01/2000/TT-TCBĐ hướng dẫn Quyết định 242/1999/QĐ-TTg về điều hành xuất nhập khẩu năm 2000 do Tổng cục Bưu điện ban hành

Số hiệu: 01/2000/TT-TCBĐ
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 20/03/2000
Nơi ban hành: Tổng cục Bưu điện
Người ký: Trần Đức Lai
Ngày công báo: 30/04/2000
Số công báo: Số 16
Ngày hiệu lực: 01/04/2000
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 01/2000/TT-TCBĐ hướng dẫn Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký