Thông tư 01/2019/TT-BQP được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, quy định chi tiết về chế độ báo cáo công tác của Ngành thi hành án Quân đội. Văn bản này thiết lập một hệ thống báo cáo thống nhất, chặt chẽ nhằm bảo đảm tính kịp thời, chính xác và đúng pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự thuộc lĩnh vực quốc phòng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng; Phòng Thi hành án thuộc Bộ Tổng Tham mưu, các quân khu và Quân chủng Hải quân (gọi chung là Phòng Thi hành án cấp quân khu); cùng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án Quân đội. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các quy định về nguyên tắc, loại báo cáo, trình tự, thời hạn, nội dung, thời gian thực hiện, hình thức, phương thức gửi báo cáo, cũng như việc sửa đổi, bổ sung và mẫu đề cương báo cáo.
Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo
Mọi hoạt động báo cáo trong Ngành Thi hành án Quân đội phải tuân thủ nguyên tắc bảo đảm tính kịp thời, đầy đủ, chính xác và đúng theo các quy định của pháp luật về thi hành án dân sự cũng như các quy định cụ thể tại Thông tư này.
Phân loại, trình tự và thời hạn báo cáo
- Các loại báo cáo: Bao gồm báo cáo định kỳ (hằng tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng); báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề; và báo cáo thống kê thi hành án dân sự.
- Trình tự thực hiện báo cáo: Phòng Thi hành án cấp quân khu thực hiện báo cáo lên Tư lệnh quân khu (và tương đương) đồng thời gửi báo cáo về Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo lên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Ngoài ra, các cơ quan này cũng thực hiện báo cáo cho các cơ quan chức năng hoặc người có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
- Thời điểm chốt số liệu báo cáo định kỳ:
- Báo cáo tháng: Tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng (thực hiện 12 kỳ/năm nghiệp vụ).
- Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau.
- Báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 30 tháng 6 năm sau.
- Báo cáo 12 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 30 tháng 9 năm sau.
- Thời hạn gửi báo cáo: Phòng Thi hành án cấp quân khu phải gửi báo cáo trước ngày 03 của kỳ báo cáo kế tiếp. Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng gửi báo cáo lên Bộ Quốc phòng và cơ quan có thẩm quyền trước ngày 07 của kỳ báo cáo kế tiếp. Đối với báo cáo đột xuất, chuyên đề hoặc thống kê, thời hạn thực hiện theo yêu cầu cụ thể của cơ quan có thẩm quyền.
Nội dung và thời gian thực hiện báo cáo
- Báo cáo định kỳ: Tập trung vào nội dung thực hiện chức năng quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự trong Quân đội và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng giao. Ngày lập báo cáo là ngày kế tiếp sau khi kết thúc kỳ báo cáo. Ngày gửi báo cáo được tính theo dấu bưu điện, quân bưu, ngày fax, truyền số liệu hoặc ngày nhận trực tiếp. Nếu trùng ngày nghỉ lễ, Tết thì chuyển sang ngày làm việc đầu tiên tiếp theo.
- Báo cáo đột xuất, chuyên đề: Nội dung và thời gian thực hiện tuân thủ theo yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành hoặc theo chỉ đạo của người có thẩm quyền.
- Báo cáo thống kê thi hành án dân sự: Thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật về thống kê và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
Hình thức và phương thức gửi báo cáo
- Hình thức: Báo cáo bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản trên khổ giấy A4, có đầy đủ chữ ký, họ tên của thủ trưởng cơ quan, đóng dấu phát hành và tuân thủ kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của Bộ Quốc phòng.
- Phương thức gửi: Có thể gửi trực tiếp, gửi qua đường quân bưu, dịch vụ bưu điện, hoặc gửi nhanh qua fax, thư điện tử, mạng truyền số liệu quân sự (sau đó vẫn phải gửi bản giấy chính thức).
Sửa đổi, bổ sung và mẫu đề cương báo cáo
Trong trường hợp cần điều chỉnh số liệu hoặc nội dung, cơ quan báo cáo phải gửi văn bản giải trình rõ lý do kèm theo báo cáo đã sửa đổi, bổ sung có chữ ký xác nhận và đóng dấu của thủ trưởng cơ quan. Mẫu đề cương báo cáo được áp dụng thống nhất trong toàn ngành do Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 01/2019/TT-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2019. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 121/2015/TT-BQP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án dân sự trong Quân đội. Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, chỉ huy các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2019/TT-BQP | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC CỦA NGÀNH THI HÀNH ÁN QUÂN ĐỘI
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án Quân đội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về nguyên tắc, loại, trình tự, thời hạn báo cáo; nội dung, thời gian thực hiện chế độ báo cáo; hình thức, phương thức, sửa đổi, bổ sung và mẫu đề cương báo cáo công tác của Ngành Thi hành án Quân đội (sau đây viết gọn là chế độ báo cáo).
2. Thông tư này áp dụng đối với Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng; Phòng Thi hành án thuộc Bộ Tổng Tham mưu, các quân khu và Quân chủng Hải quân (sau đây gọi chung là Phòng Thi hành án cấp quân khu); cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan đến chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án Quân đội.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo
Bảo đảm kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Loại, trình tự, thời điểm và thời hạn báo cáo
1. Loại báo cáo
a) Báo cáo định kỳ gồm: Hằng tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng;
b) Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề;
c) Báo cáo thống kê thi hành án dân sự.
2. Trình tự báo cáo
a) Phòng Thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương, báo cáo Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng;
b) Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
c) Phòng Thi hành án cấp quân khu, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng báo cáo cơ quan chức năng hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Thời điểm lấy số liệu báo cáo:
a) Báo cáo tháng: Tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng và thực hiện 12 kỳ báo cáo trong năm nghiệp vụ;
b) Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau;
c) Báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 30 tháng 6 năm sau;
d) Báo cáo 12 tháng: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 30 tháng 9 năm sau.
4. Thời hạn báo cáo
a) Phòng Thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng trước ngày 03 của kỳ báo cáo kế tiếp;
b) Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng báo cáo Bộ Quốc phòng, cơ quan chức năng có thẩm quyền trước ngày 07 của kỳ báo cáo kế tiếp.
5. Đối với báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề và báo cáo thống kê thi hành án dân sự thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ của Phòng Thi hành án cấp quân khu, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng hoặc yêu cầu của cơ quan chức năng, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nội dung, thời gian thực hiện báo cáo
1. Báo cáo định kỳ
a) Nội dung: Báo cáo việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự trong Quân đội, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng giao.
b) Thời gian:
Ngày lập báo cáo là ngày kế tiếp của ngày kết thúc kỳ báo cáo;
Ngày gửi báo cáo là ngày ghi trên dấu bưu điện, quân bưu, ngày fax, truyền số liệu báo cáo hoặc ngày nhận báo cáo nếu báo cáo trực tiếp;
Trường hợp ngày lập báo cáo, ngày gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết thì ngày lập báo cáo, ngày gửi báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ.
2. Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề
Nội dung, thời gian báo cáo thực hiện theo yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự trong Quân đội, theo yêu cầu nhiệm vụ hoặc yêu cầu của cơ quan chức năng, người có thẩm quyền.
3. Báo cáo thống kê thi hành án dân sự
Nội dung, thời gian báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê, thống kê thi hành án dân sự và quy định của Bộ Tư pháp.
Điều 5. Hình thức, phương thức báo cáo
1. Hình thức báo cáo
Báo cáo được thể hiện bằng văn bản, trên khổ giấy A4, có chữ ký, họ tên của thủ trưởng cơ quan báo cáo; đóng dấu phát hành theo quy định; thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Phương thức gửi báo cáo
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua đường quân bưu hoặc gửi qua dịch vụ bưu điện;
c) Gửi qua fax, thư điện tử hoặc qua mạng truyền số liệu quân sự, sau đó, phải gửi báo cáo bằng văn bản về cơ quan nhận báo cáo.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung và mẫu đề cương báo cáo
1. Sửa đổi, bổ sung báo cáo
Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung nội dung, số liệu trong báo cáo, cơ quan báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo đã được sửa đổi, bổ sung kèm theo văn bản giải trình về việc sửa đổi, bổ sung và phải có chữ ký xác nhận, đóng dấu của thủ trưởng cơ quan báo cáo.
2. Mẫu đề cương báo cáo áp dụng thống nhất trong Ngành Thi hành án Quân đội do Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng quy định.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2019 và thay thế Thông tư số 121/2015/TT-BQP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án dân sự trong Quân đội.
Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, chỉ huy các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 118/2024/TT-BQP quy định chế độ báo cáo, công tác kiểm tra và sử dụng biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 2 Quyết định 147/QĐ-BQP năm 2025 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Quốc phòng năm 2024
- 1 Thông tư 121/2015/TT-BQP Quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án dân sự trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 2 Thông tư 96/2016/TT-BQP quy định công tác kiểm tra, biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 3 Thông tư 01/2018/TT-BQP về Quy chế hoạt động của Ngành Thi hành án Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 4 Thông tư 19/2018/TT-BQP quy định về chức danh cán bộ Ngành Thi hành án Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 5 Thông tư 7/2021/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Thông tư 118/2024/TT-BQP quy định chế độ báo cáo, công tác kiểm tra và sử dụng biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 7 Quyết định 147/QĐ-BQP năm 2025 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Quốc phòng năm 2024
- 1 Luật thi hành án dân sự 2008
- 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014
- 3 Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
- 4 Thông tư 96/2016/TT-BQP quy định công tác kiểm tra, biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 5 Thông tư 01/2018/TT-BQP về Quy chế hoạt động của Ngành Thi hành án Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 6 Thông tư 19/2018/TT-BQP quy định về chức danh cán bộ Ngành Thi hành án Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 7 Thông tư 7/2021/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành