Thông tư 121/2015/TT-BQP được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, quy định chi tiết về chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án dân sự trong Quân đội nhằm bảo đảm tính thống nhất, kịp thời và chính xác trong hoạt động quản lý thi hành án quân sự.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định cụ thể về nguyên tắc, trách nhiệm, phân loại, trình tự, thời hạn, hình thức, nội dung và thời gian thực hiện chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án dân sự trong Quân đội. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng.
- Phòng Thi hành án thuộc Bộ Tổng Tham mưu, các quân khu và Quân chủng Hải quân (gọi chung là Phòng Thi hành án cấp quân khu).
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động thi hành án dân sự trong Quân đội.
Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo
- Nguyên tắc thực hiện: Công tác báo cáo phải bảo đảm tính kịp thời, đầy đủ, chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về thi hành án dân sự cũng như các hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.
- Trách nhiệm của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng: Chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo cấp trên; đồng thời hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra và đôn đốc các Phòng Thi hành án cấp quân khu thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo.
- Trách nhiệm của Phòng Thi hành án cấp quân khu: Chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo theo phân cấp; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc cán bộ, nhân viên thuộc quyền quản lý hoàn thành đúng quy định.
Phân loại, trình tự và thời hạn báo cáo
Hệ thống báo cáo trong Ngành Thi hành án dân sự Quân đội được phân định rõ ràng như sau:
- Các loại báo cáo: Bao gồm báo cáo thường xuyên; báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề; và báo cáo thống kê thi hành án dân sự.
- Trình tự thực hiện báo cáo:
- Phòng Thi hành án cấp quân khu có trách nhiệm báo cáo lên Tư lệnh quân khu (hoặc tương đương) và Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng.
- Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng tổng hợp và báo cáo lên Bộ Quốc phòng.
- Các đơn vị báo cáo cho cơ quan chức năng có thẩm quyền khác theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thời hạn và chu kỳ báo cáo thường xuyên:
- Năm báo cáo: Tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến hết ngày 30 tháng 9 năm sau.
- Báo cáo tháng: Tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng (thực hiện 12 lần/năm).
- Báo cáo quý: Tính từ ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng thứ 3 thuộc quý đó (thực hiện 4 lần/năm).
- Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 tháng đầu năm báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng thứ 6 của năm báo cáo.
- Báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 01 tháng đầu năm báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng thứ 9 của năm báo cáo.
- Báo cáo 12 tháng: Tính từ ngày 01 tháng đầu năm báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng thứ 12 của năm báo cáo.
- Báo cáo đột xuất và chuyên đề: Thực hiện linh hoạt theo yêu cầu nhiệm vụ của Phòng Thi hành án cấp quân khu, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng hoặc theo yêu cầu cụ thể từ Tòa án quân sự, Viện Kiểm sát quân sự và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Báo cáo thống kê thi hành án dân sự: Tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định chung của pháp luật về thi hành án dân sự.
Hình thức, nội dung và thời gian gửi báo cáo
- Hình thức văn bản: Báo cáo bắt buộc phải được thể hiện bằng văn bản, trình bày trên khổ giấy A4, tuân thủ đúng quy định của Bộ Quốc phòng về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính trong Quân đội.
- Nội dung báo cáo thường xuyên: Tập trung phản ánh toàn diện việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự trong Quân đội; kết quả thực hiện các nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng giao hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Thời gian và thời hạn gửi báo cáo thường xuyên:
- Ngày lập báo cáo: Là ngày kế tiếp ngay sau ngày kết thúc kỳ báo cáo (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm).
- Ngày gửi báo cáo: Được xác định dựa trên dấu bưu điện, quân bưu, ngày gửi fax hoặc ngày nhận trực tiếp.
- Thời hạn gửi của Phòng Thi hành án cấp quân khu: Gửi báo cáo cho Tư lệnh quân khu (và tương đương) cùng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng trước ngày 04 của kỳ báo cáo kế tiếp.
- Thời hạn gửi của Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng: Gửi báo cáo lên Bộ Quốc phòng và cơ quan chức năng trước ngày 07 của kỳ báo cáo kế tiếp.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu ngày hạn cuối trùng vào ngày nghỉ lễ, tết thì thời hạn được chuyển sang ngày làm việc đầu tiên ngay sau kỳ nghỉ.
- Nội dung và thời gian báo cáo đột xuất, chuyên đề: Nội dung bám sát yêu cầu quản lý chuyên ngành hoặc nhiệm vụ phát sinh; thời gian thực hiện tuân thủ theo đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trưng tập báo cáo.
- Báo cáo thống kê: Nội dung và thời gian thực hiện áp dụng theo quy định của pháp luật về thống kê và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 121/2015/TT-BQP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2015. Thông tư này thay thế hoàn toàn Quyết định số 86/2006/QĐ-BQP ngày 18/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về chế độ báo cáo công tác thi hành án dân sự trong Quân đội trước đây. Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Trưởng phòng Thi hành án cấp quân khu cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 121/2015/TT-BQP | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2015 |
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC CỦA NGÀNH THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRONG QUÂN ĐỘI
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án dân sự trong Quân đội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định nguyên tắc, trách nhiệm; loại, trình tự, thời hạn báo cáo; hình thức, nội dung, thời gian thực hiện chế độ báo cáo công tác của Ngành Thi hành án dân sự trong Quân đội (sau đây viết gọn là chế độ báo cáo).
2. Thông tư này áp dụng đối với Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Phòng Thi hành án thuộc Bộ Tổng Tham mưu, các quân khu và Quân chủng Hải quân (sau đây gọi chung là Phòng Thi hành án cấp quân khu); cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự trong Quân đội.
Điều 2. Nguyên tắc, trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo
1. Nguyên tắc
Bảo đảm kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quy định tại Thông tư này.
2. Trách nhiệm
a) Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thẩm tra, đôn đốc các Phòng Thi hành án cấp quân khu thực hiện nghiêm chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
b) Phòng Thi hành án cấp quân khu có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc cán bộ, nhân viên thuộc quyền thực hiện nghiêm chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Loại, trình tự, thời hạn báo cáo
1. Loại báo cáo
a) Báo cáo thường xuyên;
b) Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề;
c) Báo cáo thống kê thi hành án dân sự.
2. Trình tự báo cáo
a) Phòng Thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng.
b) Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng báo cáo Bộ Quốc phòng.
c) Phòng Thi hành án cấp quân khu, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng báo cáo cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Thời hạn báo cáo
a) Báo cáo thường xuyên:
Năm báo cáo: Từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.
Báo cáo tháng: Từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng và thực hiện 12 lần trong năm;
Báo cáo quý: Từ ngày 01 tháng đầu của năm hoặc quý báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng thứ 3 của quý báo cáo và thực hiện 4 lần trong năm;
Báo cáo 6 tháng: Từ ngày 01 tháng đầu năm báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng thứ 6 năm báo cáo;
Báo cáo 9 tháng: Từ ngày 01 tháng đầu năm báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng thứ 9 năm báo cáo;
Báo cáo 12 tháng: Từ ngày 01 tháng đầu năm báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng thứ 12 năm báo cáo.
b) Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề: Thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ của Phòng Thi hành án cấp quân khu, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng hoặc yêu cầu của Tòa án quân sự, Viện Kiểm sát quân sự và cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
c) Báo cáo thống kê thi hành án dân sự: Thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Được thực hiện bằng văn bản, thể hiện trên khổ giấy A4 theo quy định của Bộ Quốc phòng về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của cơ quan, đơn vị trong Quân đội và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Nội dung, thời gian báo cáo
1. Báo cáo thường xuyên
a) Nội dung: Báo cáo việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự trong Quân đội; thực hiện các nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng giao hoặc theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
b) Thời gian:
Ngày lập báo cáo: Là ngày kế tiếp của ngày kết thúc tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm báo cáo;
Ngày gửi báo cáo: Là ngày ghi trên dấu bưu điện, quân bưu, ngày fax báo cáo hoặc ngày nhận báo cáo nếu báo cáo trực tiếp.
Thời hạn gửi báo cáo: Phòng Thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng trước ngày 04 của kỳ báo cáo kế tiếp. Cục Thi hành án báo cáo Bộ Quốc phòng, cơ quan chức năng có thẩm quyền trước ngày 07 của kỳ báo cáo kế tiếp. Trường hợp ngày báo cáo trùng vào ngày nghỉ lễ, tết thì phải báo cáo vào ngày làm việc đầu tiên ngay sau ngày nghỉ.
2. Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề;
a) Nội dung: Báo cáo theo yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự trong Quân đội, theo yêu cầu nhiệm vụ hoặc yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
b) Thời gian: Thực hiện theo quy định của cơ quan chức năng có thẩm quyền yêu cầu báo cáo.
3. Báo cáo thống kê thi hành án dân sự: Nội dung, thời gian thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật về thống kê, thống kê thi hành án dân sự và quy định của Bộ Tư pháp.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2015 và thay thế Quyết định số 86/2006/QĐ-BQP ngày 18/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ báo cáo công tác thi hành án dân sự trong Quân đội.
2. Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng; Trưởng phòng Thi hành án cấp quân khu và chỉ huy cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 86/2006/QĐ-BQP quy định Chế độ báo cáo công tác thi hành án dân sự trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 141/2010/TTLT/BQP-BTP hướng dẫn việc phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội do Bộ Quốc phòng - Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Thông tư 130/2013/TT-BQP quy định quản lý, sử dụng mẫu sổ, biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 265/2013/TTLT-BQP-BCA quy định việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Công an ban hành
- 5 Công văn 204/TCTHADS-VP năm 2016 về tổ chức đợt thi hành án dân sự cao điểm do Tổng cục Thi hành án dân sự ban hành
- 6 Thông tư 96/2016/TT-BQP quy định công tác kiểm tra, biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 7 Thông tư 01/2018/TT-BQP về Quy chế hoạt động của Ngành Thi hành án Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 8 Thông tư 19/2018/TT-BQP quy định về chức danh cán bộ Ngành Thi hành án Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 9 Thông tư 01/2019/TT-BQP quy định về chế độ báo cáo công tác của Ngành thi hành án Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 1 Luật thi hành án dân sự 2008
- 2 Thông tư liên tịch 141/2010/TTLT/BQP-BTP hướng dẫn việc phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội do Bộ Quốc phòng - Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Thông tư 130/2013/TT-BQP quy định quản lý, sử dụng mẫu sổ, biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 265/2013/TTLT-BQP-BCA quy định việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ Công an ban hành
- 5 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014
- 6 Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
- 7 Công văn 204/TCTHADS-VP năm 2016 về tổ chức đợt thi hành án dân sự cao điểm do Tổng cục Thi hành án dân sự ban hành
- 8 Thông tư 96/2016/TT-BQP quy định công tác kiểm tra, biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 9 Thông tư 01/2018/TT-BQP về Quy chế hoạt động của Ngành Thi hành án Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 10 Thông tư 19/2018/TT-BQP quy định về chức danh cán bộ Ngành Thi hành án Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành