Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành hướng dẫn chi tiết về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và ban hành hệ thống biểu mẫu áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này ban hành hệ thống biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và hướng dẫn chi tiết một số vấn đề liên quan đến các thủ tục này. Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các cá nhân, tổ chức đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các cơ quan, tổ chức có liên quan được quy định tại Điều 2 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ.
Chuyển đổi dữ liệu đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia
- Phòng Đăng ký kinh doanh và Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm thực hiện chuyển đổi thông tin đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh từ các hồ sơ, dữ liệu lưu trữ tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Quá trình chuyển đổi phải đảm bảo nguyên tắc thông tin được bổ sung vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải trùng khớp hoàn toàn so với thông tin gốc tại hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
Số hóa và lưu trữ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thực hiện lưu trữ đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay khi cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Đối với các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chưa được số hóa trước ngày Thông tư này có hiệu lực, Phòng Đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm thực hiện số hóa bổ sung, đặt tên văn bản điện tử và lưu trữ đầy đủ vào hệ thống quốc gia, đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng số hóa hồ sơ.
Chuẩn hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp
- Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý. Cơ quan này sẽ gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp đối chiếu, bổ sung, cập nhật thông tin và phản hồi trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày gửi thông báo. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin phản hồi.
- Phòng Đăng ký kinh doanh chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan liên quan khác để xây dựng kế hoạch triển khai cũng như kế hoạch ngân sách hàng năm phục vụ cho công tác chuẩn hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương.
Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp
- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Doanh nghiệp có thể đề nghị tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (thông qua Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh), tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, hoặc thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải trả phí theo quy định của pháp luật.
- Về phân định thẩm quyền cung cấp thông tin: Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cung cấp thông tin của tất cả các doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc lưu giữ trong Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong khi đó, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thẩm quyền cung cấp thông tin về các doanh nghiệp lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi địa phương mình quản lý.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 và Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2021/TT-BKHĐT | Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2021 |
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đăng ký kinh doanh;
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
2. Thông tư này áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký đầu tư chịu trách nhiệm chuyển đổi thông tin đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp từ hồ sơ, dữ liệu lưu trữ tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thông tin được bổ sung vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải trùng khớp so với thông tin gốc tại hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
1. Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh và lưu trữ đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp đăng ký doanh nghiệp.
2. Đối với những hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chưa được số hóa trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Phòng Đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và lưu trữ đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về chất lượng số hóa hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Điều 4. Chuẩn hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
1. Trên cơ sở thông tin đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đến doanh nghiệp, yêu cầu doanh nghiệp đối chiếu, bổ sung, cập nhật thông tin và phản hồi tới Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin phản hồi tới Phòng Đăng ký kinh doanh.
2. Phòng Đăng ký kinh doanh chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan liên quan khác xây dựng kế hoạch triển khai và kế hoạch ngân sách hàng năm phục vụ công tác chuẩn hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý.
1. Tổ chức, cá nhân có thể đề nghị để được cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Doanh nghiệp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh) hoặc tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải trả phí theo quy định.
Trung tâm hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cung cấp thông tin của tất cả các doanh nghiệp lưu giữ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cung cấp thông tin về doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý.
2. Mức phí cung cấp thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp và Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
- 1 Luật Đầu tư 2020
- 2 Nghị định 86/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 3 Luật Quản lý thuế 2019
- 4 Luật Chứng khoán 2019
- 5 Luật Doanh nghiệp 2020
- 6 Nghị định 122/2020/NĐ-CP quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp
- 1 Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Thông tư 43/2025/TT-BTC về Biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6431/BKHĐT-ĐKKD năm 2019 hướng dẫn một số nội dung về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Công văn 1929/BKHĐT-ĐKKD năm 2020 về tăng cường phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trong công tác đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Công văn 3894/BKHĐT-ĐKKD năm 2020 tháo gỡ vướng mắc về hồ sơ đăng ký thay đổi chức danh người đại diện theo pháp luật do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7 Công văn 3896/BKHĐT-ĐKKD năm 2020 trả lời phản ánh, kiến nghị của công dân về thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8 Công văn 4148/BKHĐT-ĐKKD năm 2020 về hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đề ra quy định không đúng luật do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9 Công văn 221/SPS-BNNVN năm 2021 đề nghị triển khai gấp việc đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc do Văn phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp quốc gia về Vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật Việt Nam Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Công văn 7768/BKHĐT-ĐKKD năm 2019 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 11 Công văn 8891/BKHĐT-ĐKKD năm 2019 về đăng ký tên doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 12 Công văn 7498/BKHĐT-ĐKKD năm 2023 về đính chính Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 13 Thông tư 68/2025/TT-BTC về Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Văn bản hợp nhất 6568/VBHN-BKHĐT năm 2024 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Thông tư 43/2025/TT-BTC về Biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 68/2025/TT-BTC về Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 2 Luật Đầu tư 2020
- 3 Nghị định 86/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 4 Luật Quản lý thuế 2019
- 5 Luật Chứng khoán 2019
- 6 Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 6431/BKHĐT-ĐKKD năm 2019 hướng dẫn một số nội dung về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8 Luật Doanh nghiệp 2020
- 9 Công văn 1929/BKHĐT-ĐKKD năm 2020 về tăng cường phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trong công tác đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 10 Nghị định 122/2020/NĐ-CP quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp
- 11 Công văn 3894/BKHĐT-ĐKKD năm 2020 tháo gỡ vướng mắc về hồ sơ đăng ký thay đổi chức danh người đại diện theo pháp luật do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 12 Công văn 3896/BKHĐT-ĐKKD năm 2020 trả lời phản ánh, kiến nghị của công dân về thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 13 Công văn 4148/BKHĐT-ĐKKD năm 2020 về hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đề ra quy định không đúng luật do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 14 Công văn 221/SPS-BNNVN năm 2021 đề nghị triển khai gấp việc đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc do Văn phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp quốc gia về Vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật Việt Nam Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 15 Công văn 7768/BKHĐT-ĐKKD năm 2019 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 16 Công văn 8891/BKHĐT-ĐKKD năm 2019 về đăng ký tên doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 17 Công văn 7498/BKHĐT-ĐKKD năm 2023 về đính chính Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành