Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 01/2023/TT-BVHTTDL được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2015 quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao.

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thể thao tại Việt Nam, bao gồm các vận động viên, ban tổ chức giải đấu thể thao, và Trung tâm Doping và Y học thể thao.

- Bổ sung hành vi nghiêm cấm trong phòng, chống doping

Thông tư mới bổ sung thêm một hành vi vi phạm nghiêm trọng vào khoản 11 Điều 4 của Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL nhằm bảo vệ người tham gia tố giác sai phạm:

  • Nghiêm cấm hành vi kỳ thị, trù dập người tố cáo hành vi vi phạm doping trong hoạt động thể thao.
- Sửa đổi toàn diện quy định về Hội đồng Miễn trừ do điều trị

Điều 11 của Thông tư 17/2015/TT-BVHTTDL được thay thế bằng quy định mới chi tiết hơn về thẩm quyền thành lập, cơ cấu tổ chức, quy trình xét duyệt và thời hạn hiệu lực của quyết định miễn trừ do điều trị đối với vận động viên:

  • Thẩm quyền thành lập Hội đồng:
    • Trưởng ban tổ chức giải đấu thành lập Hội đồng Miễn trừ do điều trị để xem xét tính hợp lý trong điều trị bệnh đối với hồ sơ của vận động viên đăng ký thi đấu tại giải. Trường hợp không thành lập Hội đồng, ban tổ chức giải phải gửi hồ sơ của vận động viên tới Trung tâm Doping và Y học thể thao để xem xét.
    • Giám đốc Trung tâm Doping và Y học thể thao thành lập Hội đồng Miễn trừ do điều trị để xem xét các hồ sơ do ban tổ chức giải gửi đến hoặc các hồ sơ xin miễn trừ khác không thuộc phạm vi giải đấu.
  • Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc làm việc: Hội đồng Miễn trừ do điều trị có 05 hoặc 07 thành viên (gồm các chuyên gia y tế), làm việc theo nguyên tắc dân chủ, biểu quyết theo đa số và phải phù hợp với quy định của Bộ luật phòng, chống doping thế giới.
  • Thay đổi thành viên Hội đồng: Người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định thay đổi thành viên nếu có lý do, căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi làm nhiệm vụ. Quyết định thay đổi thành viên phải nêu rõ lý do và căn cứ cụ thể.
  • Thời hạn giải quyết và thông báo kết quả:
    • Đối với vận động viên đăng ký thi đấu tại giải: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, ban tổ chức giải hoặc Trung tâm Doping và Y học thể thao phải thông báo bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận (nêu rõ lý do) cho vận động viên.
    • Đối với các trường hợp khác: Trung tâm Doping và Y học thể thao thông báo bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận (nêu rõ lý do) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
  • Giá trị pháp lý của văn bản chấp thuận:
    • Văn bản chấp thuận của ban tổ chức giải chỉ có giá trị hiệu lực trong phạm vi giải đấu đó.
    • Văn bản chấp thuận của Trung tâm Doping và Y học thể thao có giá trị trong thời hạn cụ thể, phù hợp với hồ sơ y tế của vận động viên và theo Tiêu chuẩn quốc tế về miễn trừ do điều trị của Tổ chức phòng, chống doping thế giới (WADA).
- Thay thế thuật ngữ kỹ thuật về số lượng thành viên Hội đồng

Thông tư thực hiện sửa đổi kỹ thuật tại khoản 3 Điều 12 của Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL:

  • Thay thế cụm từ “có từ 05 đến 07 thành viên” bằng cụm từ “có 05 hoặc 07 thành viên” nhằm đảm bảo tính thống nhất về số lượng thành viên lẻ trong cơ cấu biểu quyết của các hội đồng liên quan.
- Hiệu lực thi hành

Thông tư 01/2023/TT-BVHTTDL chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2023. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2023/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2023

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 17/2015/TT-BVHTTDL NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG DOPING TRONG HOẠT ĐỘNG THỂ THAO

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;

Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT- BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao

1. Bổ sung khoản 11 Điều 4 như sau:

“11. Kỳ thị, trù dập người tố cáo hành vi vi phạm doping.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Hội đồng Miễn trừ do điều trị

1. Trưởng ban tổ chức giải thành lập Hội đồng Miễn trừ do điều trị để xem xét tính hợp lý trong điều trị bệnh đối với hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động viên đăng ký thi đấu tại giải. Trường hợp không thành lập Hội đồng Miễn trừ do điều trị, ban tổ chức giải gửi hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động viên tới Trung tâm Doping và Y học thể thao để xem xét.

2. Giám đốc Trung tâm Doping và Y học thể thao thành lập Hội đồng Miễn trừ do điều trị để xem xét tính hợp lý trong điều trị bệnh đối với các hồ sơ sau:

a) Hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động viên do ban tổ chức giải gửi theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động viên không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

3. Hội đồng Miễn trừ do điều trị có 05 hoặc 07 thành viên, gồm các chuyên gia y tế, làm việc theo nguyên tắc dân chủ, biểu quyết theo đa số và phù hợp với quy định của Bộ luật phòng, chống doping thế giới.

4. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này quyết định thay đổi thành viên Hội đồng miễn trừ do điều trị trong trường hợp có lý do, căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi làm nhiệm vụ. Quyết định thay đổi thành viên Hội đồng miễn trừ do điều trị phải nêu rõ lý do, căn cứ của việc thay đổi.

5. Căn cứ vào kết luận của Hội đồng Miễn trừ do điều trị, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động viên đăng ký thi đấu tại giải, ban tổ chức giải hoặc Trung tâm Doping và Y học thể thao thông báo bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận miễn trừ do điều trị cho vận động viên và nêu rõ lý do.

6. Căn cứ vào kết luận của Hội đồng Miễn trừ do điều trị, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động viên không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, Trung tâm Doping và Y học thể thao thông báo bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận miễn trừ do điều trị cho vận động viên và nêu rõ lý do.

7. Văn bản chấp thuận miễn trừ do điều trị cho vận động viên của ban tổ chức giải chỉ có giá trị trong giải đấu. Văn bản chấp thuận miễn trừ do điều trị cho vận động viên của Trung tâm Doping và Y học thể thao có giá trị trong thời hạn cụ thể, phù hợp với hồ sơ y tế của vận động viên và theo Tiêu chuẩn quốc tế về miễn trừ do điều trị của Tổ chức phòng, chống doping thế giới.”

Điều 2. Thay thế cụm từ của Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao

Thay thế cụm từ “có từ 05 đến 07 thành viên” bằng cụm từ “có 05 hoặc 07 thành viên” tại khoản 3 Điều 12.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2023.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;
- Các Vụ, đơn vị trực thuộc Tổng cục TDTT;
- Các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia;
- Ủy ban Olympic VN, Hiệp hội Paralympic VN;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Lưu: VT, TCTDTT (10), NTL (400).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Hùng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 01/2023/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 17/2015/TT-BVHTTDL về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Số hiệu: 01/2023/TT-BVHTTDL
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 21/02/2023
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/04/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 01/2023/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký